Mệnh đề danh ngữ (Noun clause)

CHUYÊN ĐỀ: MỆNH ĐỀ DANH NGỮ (NOUN CLAUSE)

Trong tiếng Anh, có những mệnh đề đứng ở vị trí của một danh từ. Đó chính là mệnh đề danh từ. Mệnh đề danh từ là mệnh đề có thể đóng vai trò như một danh từ trong câu. Câu chứa mệnh đề danh từ thường là một câu phức. Trong câu, danh từ làm nhiệm vụ gì thì mệnh đề danh từ làm nhiệm vụ đó.

Mệnh đề danh ngữ (Noun clause)

1. Đặc điểm của mệnh đề danh ngữ.

Mệnh đề này thường bắt đầu bằng if, whether và các từ để hỏi như  what, why, when, where, …và từ  that.

What I want now is to have a better phone.

I know that English is an interesting language.

I want to know whether he loves me or not.

Where he was going is not important to me.

2. Chức năng của mệnh đề 

2.1. Mệnh đề danh ngữ làm chủ ngữ trong câu.

Những câu có mệnh đề danh ngữ  làm chủ ngữ thường  có cấu trúc như sau: Where/ when/ why/ what/ that…+ S+ V+ V + O

Eg:

+ That she comes late surprises me. (Việc Cô ấy đến muộn làm tôi ngạc nhiên)

+ Why she is absent is nothing to me. ( Vì sao cô ấy vắng mặt chả có ý nghĩa gì với tôi)

+ When he leaves is up to me. ( Việc bao giờ anh ta đi phụ thuộc vào tôi.)

+ Where they live is a secret. ( Họ sống ở đâu là một điều bí mật.)

+ Where they live is a beautiful village in Korean. (Nơi họ sống là một ngôi làng xinh đẹp ở Hàn Quốc)

2.2.  Mệnh đề danh ngữ làm tân ngữ sau động từ.

Câu có mệnh đề danh ngữ làm bổ ngữ sau động từ thường có cấu trúc như sau: S + V + what/ where/ when/ why/  that……+ S+ V

Eg:

+ I don’t know what she wants. (Tôi không biết cô ta muốn gì)

+ They think that they are wrong. ( Họ nghĩ rằng họ sai rồi.)

+ Can you show me where they are now? (Bạn có thể cho tôi biết giờ này họ đang ở đâu không?)

+ They think that he lived in London.

+ Can you tell me why they did that? (Cậu có thể cho tôi biết vì sao họ làm như thế không?)

CHÚ Ý VỚI CẤU TRÚC MỆNH ĐỀ DANH NGỮ LÀM TÂN NGỮ SAU MỘT SỐ ĐỘNG TỪ ĐẶC BIỆT DÙNG VỚI THAT

HÌNH THỨC CÂU GIẢ ĐỊNH

 Câu giả định dùng với các động từ trong bảng dưới đây.

Advise Demand Prefer Require
Ask Insist Propose (đề xuất) Stipulate (quy định)
Command Move (gợi ý) Recommend Suggest
Decree (ra lệnh) Order Request Urge (giục)

– Trong câu nhất định phải có that.

– Động từ  sau chủ ngữ 2 ở dạng nguyên thể bỏ to.

Subject1 + verb + that + subject 2+ [verb in simple form] …

Ví dụ:

We urge that he leave now.

Nếu bỏ that đi chủ ngữ 2 sẽ trở thành tân ngữ, động từ trở về dạng nguyên thể có to, câu sẽ mất đi ý nghĩa giả định và trở thành câu bình thường.

Ví dụ:

We urge him to leave now.

Lưu ý : Trong tiếng Anh của người Anh (British English), trước động từ nguyên thể bỏ to có should. Nhưng trong tiếng Anh của người Mỹ (American English) người ta bỏ nó đi.

Một số ví dụ

The university requires that all its students take this course.

The doctor suggested that his patient stop smoking.

Congress has decreed that the gasoline tax be abolished. (Quốc hội đã ra sắc lệnh bãi bỏ thuế xăng._

We proposed that he take a vacation.

move that we sleep until this afternoon.

2.3. Mệnh đề danh ngữ làm tân ngữ sau giới từ.

Câu dạng này thường có cấu trúc như sau:  

S + V/be + adj+ preposition + where/ what/  when/ why/ that….+ S + V.

 Eg:

+ Their decision depends on what they think. ( quyết định của họ phụ thuộc vào những gì họ nghĩ)

+ He is interested in how we could do that. (Anh ta rất hứng thú với việc chúng ta sẽ làm như thế nào.)

+ Her decision depends on what her mom wants. (Quyết định của cô ấy phụ thuộc vào những gì mẹ cô ấy muốn).

2.4. Mệnh đề danh ngữ làm bổ ngữ cho chủ ngữ.

Những câu dạng này thường có cấu trúc như  sau: S + tobe+ what/  where/ when/ why/ that….+ S+ V

Eg:

+ The problem is where you are now. ( Vấn đề là bây giờ bạn đang ở đâu?)

+ The main point of the speech is why people should do the morning exercise. (Điểm chính của bài phát biểu là tại sao mọi người nên tập thể dục buổi sáng.)

3. Cách thành lập mệnh đề.

– Chuyển câu trần thuật sang mệnh đề danh ngữ, dùng That.

Eg. He got high mark in the exam. I am surprises about that.

– Chuyển câu hỏi Yes/ No dùng if/ whether

Eg: Will he accept my apology? I don’t know.

– Chuyển câu hỏi dùng từ  để hỏi bằng cách dùng từ để hỏi, đằng sau là câu trần thuật.

Eg: why didn’t he come? I really don’t know.

4. Mệnh đề danh ngữ rút gọn.

Mệnh đề danh ngữ có thể được rút gọn khi:

– Mệnh đề danh ngữ đứng ở vị trí tân ngữ và mệnh đề danh ngữ và mệnh đề chính có chung chủ ngữ. Khi đó, mệnh đề danh ngữ được rút gọn thành dạng: S + V + wh…+ to V

Eg :

a. She didn’t know how much coffee she had to make for the meeting.

=> She didn’t know how much coffee to make for the meeting.

b. I can’t decide whether I will go to London or Paris next Saturday (Tôi không thể quyết định liệu mình sẽ đi London hay Paris vào thứ 7 tới.)

-> I can’t decide whether to go to London or Paris next Saturday

c. She told me where I could buy some beautiful dolls. (Cô ấy chỉ cho tôi nơi tôi có thể mua vài con búp bê xinh đẹp)

=> She told me where to buy some beautiful dolls.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *