Menu
Trang chủ
Khóa học
Luyện thi
Kiểm Tra Trình Độ
Đào Tạo Doanh Nghiệp
Thư Viện
Các Hoạt Động
Tuyển Dụng
Số 449, Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội
Cô Dư: 098 3128 400 - Cô Quang: 098 3272 434

Cấu trúc, cách sử dụng thì hiện tại đơn (present simple tense)

admin 24 Tháng Hai, 2018 979 Views

Cấu trúc và cách sử dụng thì hiện tại đơn trong tiếng Anh (Present simple tense)

1. Definnition: Thì hiện tại đơn là gì?

Thì hiện tại đơn (tiếng Anh: Simple present hoặc Present simple) là một thì trong tiếng Anh hiện đại. Thì này diễn tả một hành động chung chung, tổng quát lặp đi lặp lại nhiều lần hoặc một sự thật hiển nhiên hoặc một hành động diễn ra trong thời gian hiện tại.

2. Use

a. Diễn tả một hành động, sự việc diễn ra thường xuyên, lặp đi lặp lại hay một thói quen

Eg: We go to work every day.  (Tôi đi làm mỗi ngày)

       My mother always gets up early. (Mẹ tôi luôn dậy sớm)

b. Diễn tả sự việc sẽ xảy xa theo lịch trình, thời gian biểu rõ ràng như giờ tàu, máy bay chạy.

Eg: The train leaves at 5 pm today. (Tàu sẽ rời đi vào lúc 5h chiều ngày hôm nay.)

        The flight starts at 9 am tomorrow. (Chuyến bay sẽ bắt đầu vào lúc 9h sang ngày mai.)

Mặc dù việc “tàu rời đi” hay “Chuyến bay bắt đầu” chưa xảy ra nhưng vì nó là một lịch trình nên ta sử dụng thì hiện tại đơn.

c. Diễn tả một sự thật hiển nhiên, một chân lý, các phong tục tập quán, các hiện tượng tự nhiên.

Eg: The sun rises in the East and sets in the West. (Mặt trời mọc đằng Đông, và lặn đằng Tây)

      The earth moves around the Sun. (Trái đất quay quanh mặt trời)

         Water boils at 100 degrees Celsius (Nước sôi ở 100 độ C).

d. Dùng để diễn tả những sự vật, sự việc xảy ra mang tính quy luật

Eg: This festival occur every 4 years. (Lễ hội này diễn ra 4 năm một lần.)

3. Form (Cấu trúc)

  • Dễ học vì được cấu trúc hóa.

Khẳng định (affirmative): S + V(s/es)

Trong đó:

S = I, We, You, They, danh từ số nhiều thì ĐỘNG TỪ ở dạng NGUYÊN THỂ

S = He, She, It, danh từ số ít thì ĐỘNG TỪ thêm “S” hoặc ES”

Eg: I go to work by bus every day

     They go to school by bike everyday

     He/she goes shopping every Sunday.

(Ta sẽ tìm hiểu về quy tắc thêm “S” hoặc “ES” sau động từ ở phần sau.)

Phủ định (negative): S + don’t/ doesn’t  + V(nguyên thể)

CHÚ Ý:

S = I, We, You, They, danh từ số nhiều  – Ta mượn trợ động từ “do” + not

S = He, She, It, danh từ số ít – Ta mượn trợ động từ “does” + not

Eg: We don’t go to school on Sunday. (Chúng tôi không đến trường vào ngày Chủ Nhật.)

He doesn’t visit his grandparents regularly. (Anh ấy không đến thăm ông bà thường xuyên)

Câu hỏi (question): Do/ Does   +   S   + V(nguyên thể)  ?

Trả lời:          Yes, I/we/you/they + do./     Yes, he/she/it + does.

                        No, I/we/you/they don’t/      No, he/ she/ it + doesn’t.

Eg: Do you stay with your family? (Bạn có ở cùng với gia đình không?)

 – Yes, I do./ No, I don’t.(Có, tớ ở cùng với gia đình./ Không, tớ không ở cùng .)

4. DẤU HIỆU NHẬN BIẾT THÌ HIỆN TẠI ĐƠN

  • Every day, every week, every month, every year,……. (Mỗi ngày, mỗi tuần, mỗi tháng, mỗi năm)
  • Có các trạng từ chỉ tần suất (adverbs of frequency): Always (luôn luôn) , usually (thường xuyên), often (thường xuyên), frequently (thường xuyên) , sometimes (thỉnh thoảng), seldom (hiếm khi), rarely (hiếm khi), hardly (hiếm khi) , never (không bao giờ), generally (nhìn chung), regularly (thường xuyên)
  • Once/ twice/ three times/ four times….. a day/ week/ month/ year,……. (một lần / hai lần/ ba lần/ bốn lần ……..một ngày/ tuần/ tháng/ năm)

CHÚ Ý:

– Chú ý: từ “ba lần” trở lên ta sử dụng: số đếm + times

* Vị trí của trạng từ chỉ tuần suất trong câu:

– Các trạng từ: always, usually, often, sometimes, rarely, seldom – đứng trước động từ thường, đứng sau động từ “to be” và trợ động từ .

Eg: – He rarely goes to school by bus. (Anh ta hiếm khi đi học bằng xe bus)

– She is usually at home in the evening. (Cô ấy thường ở nhà vào buổi tối.)

– I don’t often go out with my friends. (Tôi không thường đi ra ngoài với bạn bè)

5. QUY TẮC THÊM “S” HOẶC “ES” SAU ĐỘNG TỪ

a. Thông thường ta thêm “s” vào sau các động từ.

Ví dụ:

work   -works

read   – reads

speak   -speaks

love    – loves

see     – sees

drink    – drinks

b. Những động từ tận cùng bằng: -s; -sh; -ch; -z; -x; -o ta thêm “es”.

Ví dụ:

miss   – misses

watch  – watches

mix  – mixes

wash  – washes

go    – goes

c. Những động từ tận cùng là “y”:

+ Nếu trước “y” là một nguyên âm (a, e, i, o, u) – ta giữ nguyên “y” + “s”

Ví dụ:             play – plays               buy – buys                 pay – pays

+ Nếu trước “y” là một phụ âm – ta đổi “y” thành “i” + “es”

Ví dụ:             fly – flies                    cry – cries                  fry – fries

d. Trường hợp đặc biêt:

Ta có:             have – has

Động từ “have” khi đi với chủ ngữ là ngôi thứ 3 số ít sẽ không thêm “s” mà biến đổi thành “has”.

>>> Bài tập luyện tập thì hiện tại đơn tại đây

 

Bài viết liên quan

13 Th4

CHUYÊN ĐỀ: MỆNH ĐỀ DANH NGỮ (NOUN CLAUSE) Trong tiếng Anh, có những mệnh đề đứng ở vị trí của một danh từ. Đó chính là mệnh đề danh từ. Mệnh đề danh từ là mệnh đề có thể đóng vai trò như một danh từ trong câu. Câu chứa mệnh đề danh từ thường là…

22 Th3

  Lời nói gián tiếp trong tiếng Anh (Reported speech) Part I I. Khái niệm: - Câu trực tiếp (direct speech) là câu nói của ai đó được trích dẫn lại nguyên văn và thường được để trong dấu ngoặc kép (“… ”). Ví dụ: + Mary said “I don’t like ice-cream”. (Cô ấy nói…

26 Th2

Công thức và cấu trúc câu bị động trong tiếng Anh (Passive voice) I- PHÂN BIỆT CÂU CHỦ ĐỘNG VÀ CÂU BỊ ĐỘNG 1. Câu chủ động: * Cách sử dụng: Câu chủ động là câu được sử dụng khi bản thân chủ thể được nhắc đến tự thực hiện hành động Ví dụ:  Mary did…

26 Th2

Cấu trúc, cách sử dụng thì quá khứ đơn (Simple past tense) I. Thì quá khứ đơn là gì? Thì quá khứ đơn (Past simple) dùng để diễn tả hành động sự vật xác định trong quá khứ hoặc vừa mới kết thúc. II. Công thức thì quá khứ đơn trong tiếng anh Với động từ…

23 Th12

Cách sử dụng, cấu trúc của thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn là một trong những thì quan trọng trong cấu trúc ngữ pháp tiếng anh. Bởi chúng được sử dụng khá nhiều trong công việc và cuộc sống trong môi trường ngoại ngữ. Hiểu được điều đó,…

23 Th12

Nguyên tắc đánh trọng âm trong tiếng Anh Tiếng Anh là ngôn ngữ đa âm tiết, những từ có hai âm tiết trở lên luôn có một âm tiết phát âm khác biệt hẳn so với những âm tiết còn lại về độ dài, độ lớn và độ cao. Âm tiết này gọi là trọng…

098.3128.400
shares