Bài tập luyện tập thì hiện tại đơn (present simple tense)

Bài tập luyện tập thì hiện tại đơn – Present simple tense

Bài tập luyện tập thì hiện tại đơn (present simple tense)
Bài tập luyện tập thì hiện tại đơn (present simple tense)

Bài 1: Chia dạng đúng của động từ trong ngoặc ở thì hiện tại đơn.

  1. Mary (walk) to work every day.
  2. We often (be) at home on summer holiday.
  3. My sister (not love) Maths.
  4. My brother (study) English every night.
  5. The Earth (go) around the Sun.
  6. The plane (take) off at 4 pm this weekend?
  7. My mother (sweep) the floor every afternoon.
  8. I (not use) this car regularly.
  9. Mary and Peter usually (go) to the cinema together?
  10. They often (not watch) TV.

Bài 2: Biến đổi các câu sau sang câu phủ định, câu hỏi và trả lời câu hỏi đó.

  1. Her mother wakes up at 6.30 in the morning.
  2. Mary is an intelligent girl.
  3. Peter has lunch at school.
  4. They often have breakfast at 7 o’clock.
  5. It is very hot today.

Bài 3. Hoàn thành đoạn hội thoại sau bằng cách điền đúng dạng từ:

My cousin, Peter (have)………..a dog. It (be)………..an intelligent pet with a short tail and big black eyes. Its name (be)………..Kiki and it (like)………..eating pork. However, it (never/ bite)………..anyone; sometimes it (bark)………..when strange guests visit. To be honest, it (be)………..very friendly. It (not/ like)………..eating fruits, but it (often/ play)………..with them. When the weather (become)………..bad, it (just/ sleep)………..in his cage all day. Peter (play)………..with Kiki every day after school. There (be)………..many people on the road, so Peter (not/ let)………..the dog run into the road. He (often/ take)………..Kiki to a large field to enjoy the peace there. Kiki (sometimes/ be)………..naughty, but Peter loves it very much.

Bài 4: Chọn dạng đúng của từ

  1. I catch/catches robbers.
  2. My dad is a driver. He always wear/wears a white coat.
  3. They never drink/drinks beer.
  4. Lucy go/goes window shopping seven times a month.
  5. She have/has a pen.
  6. Mary and Marcus cut/cuts people’s hair.
  7. Mark usually watch/watches TV before going to bed.
  8. Maria is a teacher. She teach/teaches students.

Bài 5: Viết lại câu hoàn chỉnh

  1. She / not / sleep late at the weekends =>________
  2. We / not / believe the Prime Minister =>________
  3. You / understand the question? =>________
  4. They / not / work late on Fridays  =>________
  5. David / want some coffee? =>________
  6. She / have three daughters =>________
  7. When / she / go to her Chinese class? =>________
  8. Why / I / have to clean up? =>_______

Bài 6: Viết lại câu, điền đúng dạng từ trong ngoặc:

  1. My brothers (sleep) on the floor. (often) =>____________
  2. He (stay) up late? (sometimes) => ____________
  3. I (do) the housework with my brother. (always) => ____________
  4. Peter and Mary (come) to class on time. (never) => ____________
  5. Why Johnson (get) good marks? (always) => ____________
  6. You (go) shopping? (usually) => ____________
  7. She (cry). (seldom) => ____________
  8. My father (have) popcorn. (never) => ____________

 Bài 7: Điền dạng đúng của từ trong ngoặc

  1. She (not study) ………. on Saturday.
  2. He (have) ………. a new haircut today.
  3. I usually (have) ……….breakfast at 6.30.
  4. Peter (not/ study)……….very hard. He never gets high scores.
  5. My mother often (teach)……….me English on Saturday evenings.
  6. I like Math and she (like)……….Literature.
  7. My sister (wash)……….dishes every day.
  8. They (not/ have)……….breakfast every morning.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *