Menu
Trang chủ
Khóa học
Luyện thi
Kiểm Tra Trình Độ
Đào Tạo Doanh Nghiệp
Thư Viện
Các Hoạt Động
Tuyển Dụng
Số 449, Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội
Cô Dư: 098 3128 400 - Cô Quang: 098 3272 434

Lời nói gián tiếp trong tiếng Anh (Reported speech) Part I

admin 22 Tháng Ba, 2018 582 Views

 

Lời nói gián tiếp trong tiếng Anh (Reported speech) Part I

I. Khái niệm:

– Câu trực tiếp (direct speech) là câu nói của ai đó được trích dẫn lại nguyên văn và thường được để trong dấu ngoặc kép (“… ”).

Ví dụ:

+ Mary said “I don’t like ice-cream”. (Cô ấy nói rằng: “Tôi không thích kem”.)

Ta thấy trong dấu ngoặc kép là lời nói trực tiếp của Mary và nó được trích dẫn lại một cách nguyên văn.

  • Câu gián tiếp (indirect speech/ reported speech): – Câu gián tiếp là câu tường thuật lại lời nói của người khác theo ý của người tường thuật và ý nghĩa không thay đổi.

Ví dụ:

+ Mary said that she didn’t like ice-cream. (Mary nói cô ấy không thích kem.)

Ta thấy câu nói của Mary được tường thuật lại theo cách nói của người tường thuật và ý nghĩa thì vẫn giữ nguyên.

II. 3 nguyên tắc cần nhớ khi chuyển từ câu trực tiếp sang gián tiếp

  • Đổi ngôi, đổi tân ngữ
  • Lùi thì
  • Đổi cụm từ chỉ thời gian, nơi chốn

1. Thay đổi thì của câu:

Câu trực tiếpCâu gián tiếp
Hiện tại đơn-> Quá khứ đơn
Hiện tại tiếp diễn-> Quá khứ tiếp diễn
Hiện tại hoàn thành-> Quá khứ hoàn thành
Quá khứ đơn-> Quá khứ hoàn thành
Quá khứ tiếp diễn-> Quá khứ tiếp diễn/ QK hoàn thành tiếp diễn
Quá khứ hoàn thành-> Quá khứ hoàn thành
Tương lai đơn: will/ shall-> would/ should
Tương lai gần: be going to-> was/were going to

2. Thay đổi một số động từ khuyết thiếu:

Trực tiếpGián tiếp
cancould
willwould
shallshould
musthad to
maymight

3. Thay đổi Đại từ

Các đại từ nhân xưng và đại sở hữu khi chuyển từ lời nói trực tiếp sang lời nói gián tiếp thay đổi như bảng sau:

Đại từ    Câu trực tiếpCâu gián tiếp
Đại từ nhân xưng làm SIhe/she
wethey
youthey/I/he/her
Đại từ nhân xưng làm Omehim/her
usthem
youthem/me/him/her
Đại từ sở hữumyher/his
ourtheir
yourTheir/my/his/her
minehis/hers
ourstheirs
yourstheirs/mine/his/hers
Đại từ chỉ địnhthisthat
thesethose

4. Các trạng từ chỉ nơi chốn, thời gian:

Trực tiếpGián tiếp
Here Now Today Ago

Tomorrow

 

The day after tomorrow Yesterday

The day before yesterday Next week

Last week

 

Last year

There Then That day Before

The next day / the following day In two day’s time / two days after The day before / the previous day Two days before

The following week

The previous week / the week before The previous year / the year before

 III. Cách chuyển đổi từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp

1. Câu trực tiếp ở dạng câu kể/tường thuật:

– Ta cần biến đổi các đại từ cho phù hợp với ý nghĩa của câu

– Các động từ giới thiệu thường dùng là: say (that), tell sb (that)

Câu gián tiếpS + said/ said to sb/ told sb that+ Clause

VD:

“I’m going to visit Japan next month, she said. → She said that she was going to visit Japan the following month.

“He picked me up yesterday”, Lan said to me. → Lan said to me that he had picked her up the day before.

Note:

  • Nếu động từ giới thiệu chia ở các thì hiện tại, hoặc tương lai: -> ta không cần lùi thì động từ chính trong câu gián tiếp.

Ví dụ:

– She says “I don’t want to stay at home every day.”

-> She says / tells me that she doesn’t want to stay at home every day.

  • Nếu động từ giới thiệu chia ở các thì quá khứ: -> Ta cần lùi thì động từ chính trong câu gián tiếp

Ví dụ:

– She said “My father is travelling in America”.

-> She said that her father was travelling in America.

2. Câu trực tiếp ở dạng câu hỏi

Câu hỏi Yes/No question

Câu hỏi Yes/No question là câu hỏi mà người nghe sẽ phải lựa chọn trả lời Yes/No cho mỗi câu hỏi.

Câu gián tiếp:

S + asked/ asked sb/ wondered/ wanted to know+ if/whether+ clause

VD:

“Do you love English?, the teacher asked.  → The teacher asked me if/whether I loved English.

“Have you done your homework yet?”, they asked. → They asked me if/whether I had done my homework yet.

Lưu ý: Nếu trong câu trực tiếp có từ “OR NOT” thì câu gián tiếp bắt buộc phải dùng WHETHER

“Does she like roses or not?”, he wondered. → He wondered whether she liked roses or not.

Câu hỏi Wh-questions

Câu hỏi Wh-questions là câu hỏi bắt đầu bằng từ hỏi Wh- (What, Where, When, Which, Why, How…)

Câu gián tiếp:

S + asked/ asked sb/ wondered/ wanted to know+ wh-word + clause (Không đảo ngữ trong vế này).

VD: “Where do you live, Nam?, asked she. → She asked Nam where he lived.

3. Câu trực tiếp ở dạng câu mệnh lệnh (Vinf/ Don’t + Vinf, please)

Câu gián tiếp:

S + asked/told/ordered/advised/wanted/warned + sb + (not) to Vinf

VD: “Open the book page 117, please”,the teacher said. → The teacher asked us to open the book page 117.

“Don’t touch that dog”, he said. → He asked/told me not to touch that dog.

  • Khi câu mệnh lệnh thức trong dấu ngoặc kép mang nghĩa yêu cầu, đề nghị ai đó làm gì ta có thể sử dụng các cấu trúc sau:

tell/ ask/ require/ request/ demand + sb + to do st: Yêu cầu, đề nghị hay đòi hỏi ai làm gì

Bài viết liên quan

13 Th4

CHUYÊN ĐỀ: MỆNH ĐỀ DANH NGỮ (NOUN CLAUSE) Trong tiếng Anh, có những mệnh đề đứng ở vị trí của một danh từ. Đó chính là mệnh đề danh từ. Mệnh đề danh từ là mệnh đề có thể đóng vai trò như một danh từ trong câu. Câu chứa mệnh đề danh từ thường là…

26 Th2

Công thức và cấu trúc câu bị động trong tiếng Anh (Passive voice) I- PHÂN BIỆT CÂU CHỦ ĐỘNG VÀ CÂU BỊ ĐỘNG 1. Câu chủ động: * Cách sử dụng: Câu chủ động là câu được sử dụng khi bản thân chủ thể được nhắc đến tự thực hiện hành động Ví dụ:  Mary did…

26 Th2

Cấu trúc, cách sử dụng thì quá khứ đơn (Simple past tense) I. Thì quá khứ đơn là gì? Thì quá khứ đơn (Past simple) dùng để diễn tả hành động sự vật xác định trong quá khứ hoặc vừa mới kết thúc. II. Công thức thì quá khứ đơn trong tiếng anh Với động từ…

24 Th2

Cấu trúc và cách sử dụng thì hiện tại đơn trong tiếng Anh (Present simple tense) 1. Definnition: Thì hiện tại đơn là gì? Thì hiện tại đơn (tiếng Anh: Simple present hoặc Present simple) là một thì trong tiếng Anh hiện đại. Thì này diễn tả một hành động chung chung, tổng quát lặp…

23 Th12

Cách sử dụng, cấu trúc của thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn là một trong những thì quan trọng trong cấu trúc ngữ pháp tiếng anh. Bởi chúng được sử dụng khá nhiều trong công việc và cuộc sống trong môi trường ngoại ngữ. Hiểu được điều đó,…

23 Th12

Nguyên tắc đánh trọng âm trong tiếng Anh Tiếng Anh là ngôn ngữ đa âm tiết, những từ có hai âm tiết trở lên luôn có một âm tiết phát âm khác biệt hẳn so với những âm tiết còn lại về độ dài, độ lớn và độ cao. Âm tiết này gọi là trọng…

098.3128.400
shares