Từ những bước chân đầu tiên khi làm quen với tiếng Anh, việc học về các con số dường như là điều không thể thiếu. Chúng ta bắt đầu với những số đếm cơ bản, nhưng khi tiếp cận sâu hơn, khái niệm số thứ tự (ordinal number) lại mang đến nhiều điều thú vị và đôi khi phức tạp hơn. Bài viết này từ Anh ngữ Oxford sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn toàn diện về số thứ tự trong tiếng Anh, từ định nghĩa, cách dùng đến những quy tắc và mẹo nhỏ giúp bạn làm chủ phần ngữ pháp quan trọng này, tránh những nhầm lẫn thường gặp.

Số Thứ Tự (Ordinal Numbers) Là Gì?

Số thứ tự trong tiếng Anh, hay còn gọi là ordinal numbers, đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc diễn đạt vị trí, thứ hạng hoặc một chuỗi liên tiếp của sự vật, sự việc. Chúng giúp chúng ta xác định được một đối tượng cụ thể đang đứng ở đâu trong một dãy có trật tự rõ ràng. Việc hiểu và sử dụng chính xác các ordinal number không chỉ giúp bạn giao tiếp trôi chảy hơn mà còn thể hiện sự tinh tế trong việc nắm vững ngữ pháp tiếng Anh.

Định nghĩa và tầm quan trọng của số thứ tự

Ordinal number là những từ chỉ thứ tự hoặc vị trí của một vật trong một chuỗi. Khác với số đếm chỉ số lượng, số thứ tự tập trung vào vai trò sắp xếp. Trong tiếng Anh, chúng thường được nhận biết bởi các hậu tố như “-st”, “-nd”, “-rd”, hoặc “-th”. Việc sử dụng đúng số thứ tự là nền tảng để diễn đạt các thông tin quan trọng như ngày tháng, thứ hạng trong cuộc thi, tầng lầu của một tòa nhà, hay thậm chí là các đời vua chúa, giúp cho câu văn trở nên rõ ràng và chính xác hơn rất nhiều.

Nguyên tắc chuyển đổi từ số đếm sang số thứ tự

Việc biến đổi từ số đếm (cardinal number) sang số thứ tự thường tuân theo một số quy tắc nhất định, nhưng cũng không thiếu các trường hợp ngoại lệ cần ghi nhớ. Nắm vững những nguyên tắc này sẽ giúp bạn dễ dàng hình thành các ordinal number một cách chuẩn xác mà không cần tra cứu quá nhiều.

Đa số các số đếm khi chuyển sang số thứ tự đều chỉ cần thêm đuôi “-th” vào cuối. Ví dụ đơn giản như “four” (bốn) sẽ thành “fourth” (thứ tư), “seven” (bảy) thành “seventh” (thứ bảy), hoặc “eleven” (mười một) thành “eleventh” (thứ mười một). Quy tắc này áp dụng cho phần lớn các con số, đặc biệt là các số lớn hơn ba và không rơi vào các trường hợp đặc biệt.

Các trường hợp ngoại lệ đặc biệt

Tiếng Anh luôn có những “ngoại lệ vàng” và số thứ tự cũng không phải là trường hợp hiếm. Ba số đầu tiên là “first” (thứ nhất), “second” (thứ hai) và “third” (thứ ba) là những trường hợp đặc biệt và bạn cần ghi nhớ kỹ. Chúng không theo quy tắc thêm “-th” thông thường. Ngoài ra, một số số khác cũng có sự thay đổi về cách viết khi chuyển đổi, chẳng hạn như “five” thành “fifth” (chứ không phải “fiveth”), “nine” thành “ninth” (bỏ chữ ‘e’ trước khi thêm ‘th’), và “twelve” thành “twelfth” (thay ‘ve’ bằng ‘f’ rồi thêm ‘th’).

<>Xem Thêm Bài Viết:<>

Đối với các số tròn chục kết thúc bằng “ty” như “twenty”, “thirty”, “fifty”, khi chuyển sang số thứ tự, chữ “y” sẽ được thay bằng “ie” trước khi thêm “th”. Ví dụ, “twenty” sẽ thành “twentieth”, “fifty” thành “fiftieth”, và “ninety” thành “ninetieth”. Đây là một quy tắc quan trọng để tránh sai sót trong cả văn viết lẫn văn nói khi sử dụng các con số lớn hơn.

Quy tắc viết tắt số thứ tự chuẩn xác

Trong tiếng Anh, số thứ tự thường được viết tắt bằng cách thêm hai chữ cái cuối của từ vào sau số đếm tương ứng. Ví dụ: “first” được viết tắt là “1st”, “second” là “2nd”, “third” là “3rd”. Đối với tất cả các số còn lại, bao gồm cả những số có hàng đơn vị là 1, 2, 3 nhưng là số kép (ví dụ: 21, 32, 43), hậu tố “-th” sẽ được sử dụng. Cụ thể, “twenty-first” là “21st”, “thirty-second” là “32nd”, “forty-third” là “43rd”. Luôn đảm bảo bạn sử dụng đúng hậu tố để tránh nhầm lẫn và thể hiện sự chuyên nghiệp trong cách viết.

Bảng chuyển đổi số đếm thành số thứ tự tiếng AnhBảng chuyển đổi số đếm thành số thứ tự tiếng Anh

Ứng Dụng Phổ Biến Của Số Thứ Tự Trong Thực Tế

Số thứ tự không chỉ là một phần ngữ pháp khô khan mà chúng được ứng dụng rộng rãi trong đời sống hàng ngày, giúp chúng ta diễn đạt thông tin một cách chính xác và hiệu quả. Việc nắm bắt các tình huống sử dụng điển hình sẽ củng cố kiến thức và khả năng giao tiếp tiếng Anh của bạn.

Diễn tả ngày tháng và các sự kiện lịch sử

Một trong những ứng dụng phổ biến nhất của số thứ tự là khi nói về ngày tháng. Khi bạn muốn đề cập đến một ngày cụ thể trong tháng, bạn thường sử dụng số thứ tự. Ví dụ, ngày 1 tháng 1 sẽ là “January the first” hoặc “the first of January”. Tương tự, nếu sinh nhật bạn rơi vào ngày 15, bạn sẽ nói “My birthday is on the fifteenth”. Điều này cũng áp dụng cho các sự kiện lịch sử quan trọng, giúp định vị chính xác thời gian diễn ra.

Chỉ thứ hạng, vị trí và cấp bậc

Số thứ tự là công cụ không thể thiếu để diễn đạt thứ hạng, vị trí trong một cuộc thi, hoặc tầng của một tòa nhà. Khi một vận động viên về đích ở vị trí thứ ba, chúng ta nói “He came third in the race”. Nếu văn phòng của bạn nằm ở tầng hai mươi, bạn sẽ nói “My office is on the twentieth floor”. Tương tự, trong các cuộc bầu cử hay xếp hạng, việc sử dụng ordinal number giúp xác định rõ ràng vị trí của từng đối tượng, từ “first place” đến “last place”.

Sử dụng trong phân số và tỷ lệ

Trong toán học, số thứ tự cũng được dùng để đọc các phân số. Tử số được đọc bằng số đếm và mẫu số được đọc bằng số thứ tự. Chẳng hạn, 1/3 được đọc là “one-third” (một phần ba), 2/5 là “two-fifths” (hai phần năm). Khi tử số lớn hơn 1, mẫu số của phân số sẽ được thêm “s” ở cuối. Ví dụ, 3/4 sẽ là “three-fourths” hoặc thông dụng hơn là “three quarters”. Đây là cách diễn đạt phổ biến khi nói về tỷ lệ hoặc các phần của một tổng thể.

Đề cập đến triều đại và thế kỷ

Khi nói về các nhân vật lịch sử, đặc biệt là các vị vua hoặc nữ hoàng trong các triều đại, số thứ tự được sử dụng để phân biệt họ. Ví dụ, “Henry VIII” được đọc là “Henry the Eighth”, hay “Elizabeth II” đọc là “Elizabeth the Second”. Tương tự, khi nhắc đến các thế kỷ, chúng ta cũng sử dụng số thứ tự, chẳng hạn như “the 21st century” (thế kỷ 21) hoặc “the 19th century” (thế kỷ 19). Cách dùng này giúp người nghe xác định chính xác giai đoạn lịch sử đang được nhắc đến.

Vai trò trong danh hiệu và văn phong trang trọng

Ngoài các ứng dụng trên, số thứ tự còn xuất hiện trong nhiều danh hiệu trang trọng hoặc các cấu trúc câu mang tính chất chính thức. Chẳng hạn, trong các danh xưng chức vụ, như “the First Lady” (Đệ nhất phu nhân), hoặc trong các tiêu đề chương sách “Chapter One” (Chương một) nhưng đôi khi được viết là “Chapter the First” trong văn phong cũ hoặc trang trọng. Sự hiện diện của ordinal number trong những ngữ cảnh này cho thấy tầm quan trọng của chúng trong việc thiết lập trật tự và sự phân cấp.

Ví dụ điển hình về số thứ tự trong ngữ cảnh lịch sửVí dụ điển hình về số thứ tự trong ngữ cảnh lịch sử

Bảng Tham Khảo Số Thứ Tự Từ 1 Đến 100

Để tiện cho việc tra cứu và ghi nhớ, dưới đây là bảng tổng hợp các số thứ tự từ 1 đến 100 kèm theo cách viết và phiên âm. Bảng này sẽ là công cụ hữu ích giúp bạn luyện tập và củng cố kiến thức về ordinal number, từ đó tự tin hơn trong việc sử dụng chúng trong mọi tình huống giao tiếp tiếng Anh.

Viết số Số thứ tự Phiên âm
1st First /fɜːst/
2nd Second /ˈsɛkənd/
3rd Third /θɜːd/
4th Fourth /fɔːθ/
5th Fifth /fɪfθ/
6th Sixth /sɪksθ/
7th Seventh /ˈsɛvnθ/
8th Eighth /eɪtθ/
9th Ninth /naɪnθ/
10th Tenth /tɛnθ/
11th Eleventh /ɪˈlɛvnθ/
12th Twelfth /twɛlfθ/
13th Thirteenth /ˈθɜːˈtiːnθ/
14th Fourteenth /ˈfɔːˈtiːnθ/
15th Fifteenth /ˈfˈɪftiːnθ/
16th Sixteenth /ˈsɪksˈtiːnθ/
17th Seventeenth /ˈsɛvnˈtiːnθ/
18th Eighteenth /ˌeɪˈtiːnθ/
19th Nineteenth /ˈnaɪnˈtiːŋθ/
20th Twentieth /ˈtwɛntɪəθ/
21st Twenty-First /ˈtwɛnti-fɜːst/
22nd Twenty-Second /ˈtwɛnti-ˈsɛkənd/
23rd Twenty-Third /ˈtwɛnti-θɜːd/
24th Twenty-Fourth /ˈtwɛnti-fɔːθ/
25th Twenty-Fifth /ˈtwɛnti-fɪfθ/
26th Twenty-Sixth /ˈtwɛnti-sɪksθ/
27th Twenty-Seventh /ˈtwɛnti-ˈsɛvnθ/
28th Twenty-Eighth /ˈtwɛnti-eɪtθ/
29th Twenty-Ninth /ˈtwɛnti-naɪnθ/
30th Thirtieth /ˈθɜːtɪəθ/
31st Thirty-First /ˈθɜːti-fɜːst/
32nd Thirty-Second /ˈθɜːti-ˈsɛkənd/
33rd Thirty-Third /ˈθɜːti-θɜːd/
34th Thirty-Fourth /ˈθɜːti-fɔːθ/
35th Thirty-Fifth /ˈθɜːti-fɪfθ/
36th Thirty-Sixth /ˈθɜːti-sɪksθ/
37th Thirty-Seventh /ˈθɜːti-ˈsɛvnθ/
38th Thirty-Eighth /ˈθɜːti-eɪtθ/
39th Thirty-Ninth /ˈθɜːti-naɪnθ/
40th Fortieth /ˈfɔːtɪəθ/
41st Forty-First /ˈfɔːti-fɜːst/
42nd Forty-Second /ˈfɔːti-ˈsɛkənd/
43rd Forty-Third /ˈfɔːti-θɜːd/
44th Forty-Fourth /ˈfɔːti-fɔːθ/
45th Forty-Fifth /ˈfɔːti-fɪfθ/
46th Forty-Sixth /ˈfɔːti-sɪksθ/
47th Forty-Seventh /ˈfɔːti-ˈsɛvnθ/
48th Forty-Eighth /ˈfɔːti-eɪtθ/
49th Forty-Ninth /ˈfɔːti-naɪnθ/
50th Fiftieth /ˈfɪftɪəθ/
51st Fifty-First /ˈfɪfti-fɜːst/
52nd Fifty-Second /ˈfɪfti-ˈsɛkənd/
53rd Fifty-Third /ˈfɪfti-θɜːd/
54th Fifty-Fourth /ˈfɪfti-fɔːθ/
55th Fifty-Fifth /ˈfɪfti-fɪfθ/
56th Fifty-Sixth /ˈfɪfti-sɪksθ/
57th Fifty-Seventh /ˈfɪfti-ˈsɛvnθ/
58th Fifty-Eighth /ˈfɪfti-eɪtθ/
59th Fifty-Ninth /ˈfɪfti-naɪnθ/
60th Sixtieth /ˈsɪkstɪəθ/
61th Sixty-First /ˈsɪksti-fɜːst/
62nd Sixty-Second /ˈsɪksti-ˈsɛkənd/
63rd Sixty-Third /ˈsɪksti-θɜːd/
64th Sixty-Fourth /ˈsɪksti-fɔːθ/
65th Sixty-Fifth /ˈsɪksti-fɪfθ/
66th Sixty-Sixth /ˈsɪksti-sɪksθ/
67th Sixty-Seventh /ˈsɪksti-ˈsɛvnθ/
68th Sixty-Eighth /ˈsɪksti-eɪtθ/
69th Sixty-Ninth /ˈsɪksti-naɪnθ/
70th Seventieth /ˈsɛvntɪəθ/
71st Seventy-First /ˈsɛvnti-fɜːst/
72nd Seventy-Second /ˈsɛvnti-ˈsɛkənd/
73rd Seventy-Third /ˈsɛvnti-θɜːd/
74th Seventy-Fourth /ˈsɛvnti-fɔːθ/
75th Seventy-Fifth /ˈsɛvnti-fɪfθ/
76th Seventy-Sixth /ˈsɛvnti-sɪksθ/
77th Seventy-Seventh /ˈsɛvnti-ˈsɛvnθ/
78th Seventy-Eighth /ˈsɛvnti-eɪtθ/
79th Seventy-Ninth /ˈsɛvnti-naɪnθ/
80th Eightieth /ˈeɪtɪəθ/
81st Eighty-First /ˈeɪti-fɜːst/
82nd Eighty-Second /ˈeɪti-ˈsɛkənd/
83rd Eighty-Third /ˈeɪti-θɜːd/
84th Eighty-Fourth /ˈeɪti-fɔːθ/
85th Eighty-Fifth /ˈeɪti-fɪfθ/
86th Eighty-Sixth /ˈeɪti-sɪksθ/
87th Eighty-Seventh /ˈeɪti-ˈsɛvnθ/
88th Eighty-Eighth /ˈeɪti-eɪtθ/
89th Eighty-Ninth /ˈeɪti-naɪnθ/
90th Ninetieth /ˈnaɪntɪəθ/
91st Ninety-First /ˈnaɪnti-fɜːst/
92nd Ninety-Second /ˈnaɪnti-ˈsɛkənd/
93rd Ninety-Third /ˈnaɪnti-θɜːd/
94th Ninety-Fourth /ˈnaɪnti-fɔːθ/
95th Ninety-Fifth /ˈnaɪnti-fɪfθ/
96th Ninety-Sixth /ˈnaɪnti-sɪksθ/
97th Ninety-Seventh /ˈnaɪnti-ˈsɛvnθ/
98th Ninety-Eighth /ˈnaɪnti-eɪtθ/
99th Ninety-Ninth /ˈnaɪnti-naɪnθ/
100th Hundredth /ˈhʌndrədθ/

Phân Biệt Các Loại Số Quan Trọng Trong Tiếng Anh

Bên cạnh số thứ tự, tiếng Anh còn có các loại số khác như số đếmsố định danh, mỗi loại mang một ý nghĩa và mục đích sử dụng riêng. Việc hiểu rõ sự khác biệt giữa chúng là điều cần thiết để tránh nhầm lẫn và sử dụng ngôn ngữ một cách chính xác trong mọi tình huống.

Số đếm (Cardinal Numbers): Khái niệm và ví dụ

Số đếm hay Cardinal number là những con số quen thuộc nhất dùng để chỉ số lượng cụ thể của vật thể. Chúng trả lời cho câu hỏi “How many…?” (Có bao nhiêu…?). Ví dụ, khi bạn nói “I have three apples” (Tôi có ba quả táo), “three” chính là một số đếm. Các ví dụ phổ biến khác bao gồm “one”, “two”, “ten”, “one hundred”, v.v. Cardinal number là nền tảng cơ bản nhất của hệ thống số trong tiếng Anh, được sử dụng rộng rãi trong các phép tính, đếm đồ vật, hoặc khi nói về tuổi tác.

Số định danh (Nominal Numbers): Đặc điểm và mục đích

Số định danh hay Nominal number là những con số không dùng để đếm hay chỉ thứ tự mà có vai trò như một tên gọi, một định danh cho đối tượng. Chúng thường xuất hiện trong các mã số, số hiệu, hoặc các chỉ dẫn. Ví dụ điển hình là số điện thoại (phone number), số nhà (house number), số xe buýt (bus number), hay mã bưu chính (zip code). Những con số này chỉ mang tính chất phân loại hoặc nhận dạng, không thể dùng để thực hiện các phép tính toán học hay so sánh về độ lớn. Ví dụ, xe buýt số 601 không lớn hơn hay “nhiều hơn” xe buýt số 19; 601 chỉ là số hiệu của tuyến xe.

Điểm khác biệt cốt lõi giữa ba loại số

Điểm khác biệt lớn nhất giữa số thứ tự, số đếmsố định danh nằm ở chức năng của chúng. Số đếm dùng để trả lời câu hỏi “bao nhiêu”, tập trung vào số lượng. Số thứ tự dùng để trả lời câu hỏi “thứ mấy”, chỉ vị trí trong một chuỗi có trật tự. Trong khi đó, số định danh chỉ là một tên gọi, một mã số, không mang ý nghĩa về số lượng hay thứ bậc. Nắm vững sự phân biệt này giúp người học tiếng Anh tránh được các lỗi sai cơ bản và nâng cao khả năng sử dụng ngôn ngữ một cách tự nhiên và chính xác.

Minh họa sự khác biệt giữa cardinal number và ordinal numberMinh họa sự khác biệt giữa cardinal number và ordinal number

Mẹo Luyện Nghe Hiệu Quả: Phân Biệt Đuôi -teen và -ty

Trong các kỳ thi nghe tiếng Anh như IELTS, một trong những lỗi phổ biến mà thí sinh hay mắc phải là nhầm lẫn giữa các số đếm kết thúc bằng “-teen” và “-ty”. Ví dụ, “fifteen” (15) và “fifty” (50) thường gây khó khăn do cách phát âm khá tương đồng. Tuy nhiên, có những điểm khác biệt tinh tế về ngữ âm mà bạn có thể dựa vào để phân biệt chúng.

Hiểu rõ sự khác biệt về trọng âm và nguyên âm

Điểm mấu chốt để phân biệt “-teen” và “-ty” nằm ở trọng âm và cách phát âm nguyên âm. Các số kết thúc bằng “-teen” (ví dụ: fourteen, seventeen) thường có trọng âm rơi vào âm tiết cuối cùng, và nguyên âm “ee” được kéo dài hơn, phát âm là /iːn/. Chẳng hạn, “seventeen” sẽ là /ˌsev.ənˈtiːn/, với âm “teen” được nhấn mạnh và kéo dài.

Ngược lại, các số kết thúc bằng “-ty” (ví dụ: forty, seventy) thường có trọng âm rơi vào âm tiết đầu tiên, và nguyên âm “y” ở cuối được phát âm ngắn gọn hơn, là /ti/ hoặc /di/ (trong tiếng Anh Mỹ, âm /t/ thường được chuyển thành âm /d/ nhẹ khi ở giữa từ và không được nhấn trọng âm). Ví dụ, “seventy” sẽ là /ˈsev.ən.ti/, với âm “sev” được nhấn mạnh. Nắm bắt sự khác biệt về trọng âm và độ dài nguyên âm này là chìa khóa để phân biệt chính xác.

Chiến lược thực hành để cải thiện kỹ năng nghe

Để thành thạo việc phân biệt các số này, bạn nên thực hành luyện nghe thật nhiều với các bài tập chuyên biệt. Tìm kiếm các bài nghe có chứa nhiều con số, đặc biệt là các cặp số dễ gây nhầm lẫn như 13/30, 14/40, 15/50, v.v. Tập trung vào việc lắng nghe kỹ trọng âm và độ dài của nguyên âm cuối. Bạn có thể tự ghi âm giọng nói của mình khi đọc các cặp số này để so sánh và nhận diện sự khác biệt. Việc luyện tập thường xuyên sẽ giúp tai bạn quen với những sắc thái âm thanh này và cải thiện đáng kể độ chính xác khi nghe các con số trong tiếng Anh.

Nâng Cao Kỹ Năng Sử Dụng Số Thứ Tự Tiếng Anh

Việc học ngữ pháp không chỉ dừng lại ở lý thuyết mà còn cần được áp dụng vào thực tế. Với số thứ tự, có những phương pháp hiệu quả để bạn không chỉ ghi nhớ mà còn sử dụng chúng một cách tự nhiên và chính xác.

Tầm quan trọng của việc luyện tập thường xuyên

Giống như bất kỳ kỹ năng nào khác trong tiếng Anh, việc sử dụng số thứ tự đòi hỏi sự luyện tập đều đặn. Bạn có thể tự tạo các bài tập nhỏ cho mình, ví dụ như viết nhật ký bằng tiếng Anh và cố gắng sử dụng số thứ tự khi nói về ngày tháng, các sự kiện trong ngày. Hoặc đơn giản hơn, hãy thử đọc các con số ngẫu nhiên từ điện thoại hoặc biển số xe và chuyển chúng thành số thứ tự trong đầu. Sự lặp lại và thực hành liên tục sẽ giúp các quy tắc trở thành phản xạ tự nhiên.

Kết hợp lý thuyết với các tình huống giao tiếp thực tế

Để thực sự làm chủ số thứ tự, hãy cố gắng sử dụng chúng trong các tình huống giao tiếp thực tế. Khi nói chuyện với người bản xứ hoặc bạn bè học tiếng Anh, hãy chủ động đưa vào các câu có chứa số thứ tự, ví dụ như “My birthday is on the twenty-second of July” hay “I finished the race in third place”. Đừng ngại mắc lỗi; mỗi lỗi sai là một cơ hội để học hỏi và ghi nhớ sâu hơn. Việc áp dụng lý thuyết vào thực tiễn sẽ giúp bạn củng cố kiến thức một cách vững chắc nhất.

Hi vọng rằng thông qua bài viết này, bạn đã có một cái nhìn tổng quan và sâu sắc hơn về số thứ tự trong tiếng Anh, cũng như cách phân biệt chúng với các loại số khác. Việc nắm vững ordinal number là một bước tiến quan trọng trong hành trình chinh phục tiếng Anh của bạn. Hãy luyện tập thường xuyên và áp dụng những kiến thức này vào giao tiếp hàng ngày. Chúc bạn thành công cùng Anh ngữ Oxford!


Câu hỏi thường gặp (FAQs)

1. Số thứ tự là gì và khác gì so với số đếm?
Số thứ tự (ordinal number) dùng để chỉ vị trí hoặc thứ hạng của một vật trong một chuỗi (ví dụ: first, second, third), trong khi số đếm (cardinal number) dùng để chỉ số lượng cụ thể (ví dụ: one, two, three).

2. Làm thế nào để chuyển đổi từ số đếm sang số thứ tự?
Hầu hết các số đếm chỉ cần thêm hậu tố “-th” (ví dụ: four – fourth). Tuy nhiên, có những trường hợp đặc biệt như one – first, two – second, three – third, five – fifth, nine – ninth, twelve – twelfth. Các số tròn chục kết thúc bằng ‘y’ sẽ đổi ‘y’ thành ‘ie’ rồi thêm ‘th’ (ví dụ: twenty – twentieth).

3. Số thứ tự được viết tắt như thế nào?
Số thứ tự được viết tắt bằng cách thêm hai chữ cái cuối của từ vào sau số đếm: 1st (first), 2nd (second), 3rd (third). Đối với các số khác, bao gồm cả các số có hàng đơn vị là 1, 2, 3 nhưng là số kép, sẽ dùng “-th” (ví dụ: 21st, 32nd, 43rd).

4. Khi nào thì nên sử dụng số thứ tự?
Số thứ tự được sử dụng phổ biến để diễn tả ngày tháng (January 1st), thứ hạng hoặc vị trí (came first), thế kỷ (21st century), đời vua chúa (Henry VIII), và khi đọc phân số (one-third).

5. Số định danh (Nominal number) có nghĩa là gì?
Số định danh là những con số chỉ mang tính chất định danh, phân loại hoặc nhận dạng đối tượng, không dùng để tính toán số lượng hay thứ bậc. Ví dụ: số điện thoại, số xe buýt, mã bưu chính.

6. Có mẹo nào để phân biệt “thirteen” và “thirty” khi nghe không?
Khi nghe, hãy chú ý trọng âm. Các số “-teen” có trọng âm ở âm tiết cuối và nguyên âm “ee” kéo dài (thirteen). Các số “-ty” có trọng âm ở âm tiết đầu và nguyên âm “y” ngắn hơn (thirty).

7. “First” và “one” khác nhau như thế nào?
“One” là số đếm, chỉ số lượng là một. “First” là số thứ tự, chỉ vị trí thứ nhất trong một chuỗi hoặc xếp hạng.

8. Có cần thiết phải học thuộc lòng bảng số thứ tự từ 1 đến 100 không?
Việc học thuộc lòng sẽ giúp bạn phản xạ nhanh hơn, nhưng quan trọng hơn là nắm vững các quy tắc chuyển đổi và trường hợp ngoại lệ. Bạn có thể tham khảo bảng để củng cố.

9. Tại sao “fifth” lại là “fifth” mà không phải “fiveth”?
Đây là một trong những trường hợp ngoại lệ phổ biến. Chữ “v” trong “five” được đổi thành “f” trước khi thêm “-th” để dễ phát âm hơn, tạo thành “fifth”.

10. Việc sử dụng số thứ tự có quan trọng trong IELTS Speaking không?
Có, việc sử dụng chính xác số thứ tự khi nói về ngày tháng (ví dụ: “I was born on the fifth of July”), thứ hạng, hoặc các sự kiện lịch sử giúp bạn thể hiện khả năng sử dụng ngữ pháp đa dạng và chính xác, góp phần nâng cao điểm ngữ pháp trong phần Speaking.