Hợp đồng thuê căn hộ chung cư là một văn bản pháp lý tối quan trọng, đóng vai trò nền tảng trong mọi giao dịch thuê bất động sản. Không chỉ đơn thuần là một bản ghi nhớ, hợp đồng thuê căn hộ giúp thiết lập một khuôn khổ minh bạch, xác định rõ ràng quyền và nghĩa vụ của cả bên cho thuê và bên thuê, đảm bảo sự công bằng và an toàn pháp lý cho đôi bên trong suốt quá trình giao dịch. Việc hiểu rõ từng điều khoản là chìa khóa để bảo vệ bản thân khỏi những rủi ro không đáng có.
Tại Sao Hợp Đồng Thuê Căn Hộ Lại Cần Thiết?
Hợp đồng thuê căn hộ không chỉ là một thủ tục hành chính mà còn là một công cụ bảo vệ quyền lợi pháp lý hiệu quả. Đối với bên thuê, đây là căn cứ hợp pháp để được sử dụng và khai thác căn hộ trong một khoảng thời gian nhất định, với đầy đủ các tiện ích như một chủ sở hữu thực sự. Nó cho phép những người chưa đủ khả năng mua nhà vẫn có cơ hội tận hưởng không gian sống tiện nghi, ổn định.
Đảm Bảo Quyền Lợi Pháp Lý Cho Các Bên
Một hợp đồng cho thuê nhà ở rõ ràng sẽ định nghĩa cụ thể về thời gian thuê, mức giá thuê, các khoản phí phát sinh, và đặc biệt là quyền lợi cũng như nghĩa vụ của từng bên. Điều này tạo nên một cơ sở vững chắc, giúp bên thuê tránh được tình trạng tăng giá đột ngột, bị đòi nhà vô cớ, hoặc những thay đổi điều khoản không báo trước. Ngược lại, bên cho thuê cũng được bảo vệ khỏi các rủi ro như không nhận được tiền thuê đúng hạn, tài sản bị hư hại, hoặc việc sử dụng căn hộ sai mục đích.
Hợp đồng thuê căn hộ minh bạch với chữ ký
Cơ Sở Giải Quyết Tranh Chấp Hiệu Quả
Trong trường hợp một trong hai bên không tuân thủ các điều khoản đã thỏa thuận, chứng từ pháp lý thuê này sẽ trở thành bằng chứng quan trọng nhất để giải quyết tranh chấp. Nó là cơ sở để yêu cầu bồi thường thiệt hại hoặc áp dụng các hình phạt theo quy định. Hàng ngàn vụ tranh chấp liên quan đến việc thuê nhà mỗi năm thường có thể được giải quyết nhanh chóng nếu có một bản hợp đồng chi tiết và hợp lệ, giúp người thuê bảo vệ quyền lợi và tránh được các hành vi sai phạm từ phía chủ nhà.
Cấu Trúc Cơ Bản Của Hợp Đồng Thuê Căn Hộ Tiếng Việt
Một bản hợp đồng thuê căn hộ chung cư tiêu chuẩn bằng tiếng Việt thường bao gồm các phần chính như thông tin các bên, đối tượng hợp đồng, giá thuê và phương thức thanh toán, thời gian thuê, cũng như quyền và nghĩa vụ cụ thể của bên cho thuê và bên thuê. Việc nắm vững từng mục giúp bạn đọc hiểu rõ ý nghĩa và tầm quan trọng của mỗi điều khoản trước khi đặt bút ký. Đây là nền tảng để xây dựng một mối quan hệ thuê nhà bền vững và tránh được những hiểu lầm không đáng có.
<>Xem Thêm Bài Viết:<>- Tính Từ Sở Hữu: Khám Phá Cách Dùng Chuẩn Trong Tiếng Anh
- Sách IELTS Listening Recent Actual Tests Vol 6: Đánh giá chi tiết
- Hướng Dẫn Học Tiếng Anh 7 Unit 4: Âm Nhạc & Nghệ Thuật
- Giải Mã Ký Hiệu O Trong Ngữ Pháp Tiếng Anh
- Tên Tiếng Anh Các Châu Lục Và Đại Dương: Hướng Dẫn Chi Tiết
Mẫu Hợp Đồng Thuê Căn Hộ Chung Cư Chuẩn Tiếng Việt
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
HỢP ĐỒNG THUÊ CĂN HỘ CHUNG CƯ
(Số: ……………./HĐTCHNCC)
Ngày hôm nay, vào lúc …. tháng … năm …., tại ……………………………………………………. Chúng tôi gồm có:
BÊN CHO THUÊ (BÊN A):
Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………………………………
Số điện thoại: …………………………………………… Số Fax: ……………………………………………………
Mã số thuế: …………………………………………………………………………………………………………
Số tài khoản: ……………………………………………………………………………………………………….
Do ông (bà): ………………………………. Năm sinh: ………………………………..
Chức vụ: ……………………………………… làm đại diện.
Số CMND (hoặc hộ chiếu): ………………….. cấp ngày …/…/….., tại …………………………………………
- a) Trường hợp là cá nhân:
Ông/bà: ………………………………. Năm sinh: …………………………………
Số CMND: …………………… Ngày cấp: ……………….. Nơi cấp: …………………………
Hộ khẩu thường trú: …………………………………………………………………………………….
Địa chỉ liên lạc: ……………………………………………………………………………………..
Số điện thoại: ……………………………………………………………………………………..
Chủ sở hữu nhà ở: ……………………………….………………………………………
- b) Trường hợp là đồng chủ sở hữu:
Ông/bà: ………………………………. Năm sinh: …………………………………
Số CMND: …………………… Ngày cấp: ……………….. Nơi cấp: …………………………
Hộ khẩu thường trú: …………………………………………………………………………………….
Địa chỉ liên hệ: ……………………………………………………………………………………..
Số điện thoại: ……………………………………………………………………………..
Và
Ông/bà: ………………………………. Năm sinh: …………………………………
Số CMND: …………………… Ngày cấp: ……………….. Nơi cấp: ……………………………………….
Hộ khẩu thường trú: ……………………………………………………………………………….
Địa chỉ liên hệ: ……………………………………………………………………………………..
Số điện thoại: …………………………………………………………………………………..
Chủ sở hữu nhà ở: …………………………………………………………………………………
Các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu và các tài liệu liên quan đến căn hộ đã được cấp bởi cơ quan có thẩm quyền cho Bên A bao gồm:
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
BÊN THUÊ (BÊN B):
Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………..
Số điện thoại: ……………………………… Fax: ………………………………………….………
Mã số thuế: …………………………………………………………………………………….………
Số tài khoản: ………………………………………………………………………………….……….
Do ông/bà: …………………………………………………………. Năm sinh: …………………………..
Chức vụ: …………………………………………………………………………..……………… làm đại diện.
Số CMND (hoặc hộ chiếu): ……………………. cấp ngày …/…/….., tại ……………………………………….
Hai bên đã thống nhất ký kết hợp đồng với các điều khoản dưới đây:
ĐIỀU 1: ĐỐI TƯỢNG VÀ NỘI DUNG CỦA HỢP ĐỒNG
1.1. Bên A cho bên B thuê: …………………………………………………………………..
Tại: ……………………………………………………………………………………………………………………
Để sử dụng vào mục đích: ………………………………………………………………………….
1.2. Quyền sở hữu của bên A đối với căn hộ theo …………………………………….., chi tiết như sau:
- a) Địa chỉ căn hộ: ………………………………………………………………………………….
- b) Căn hộ số: ………………………………………………………………………………….
- d) Tổng diện tích sàn căn hộ: ……… m2; diện tích đất gắn liền với căn hộ: ……… m2 (sử dụng chung: ……… m2; sử dụng riêng: ……… m2).
- e) Trang thiết bị gắn liền với căn hộ: ………………………………………………….
- f) Nguồn gốc sở hữu: ……………………………………………………………………………
- g) Các hạn chế về quyền sở hữu căn hộ (nếu có): ………………………………………………….
ĐIỀU 2: GIÁ THUÊ, PHƯƠNG THỨC VÀ THỜI HẠN THANH TOÁN
2.1. Giá thuê căn hộ là ……………………… đồng Việt Nam/01 tháng (hoặc 01 năm).
(Bằng chữ: ……………………………………………………………………………………………………………………….).
Giá thuê này đã bao gồm các chi phí bảo trì, quản lý vận hành và thuế mà Bên A phải nộp cho Nhà nước theo quy định.
2.2. Các chi phí liên quan đến điện, nước, điện thoại và các dịch vụ khác sẽ do Bên B thanh toán cho các nhà cung cấp dịch vụ.
2.3. Phương thức thanh toán: Bên B thanh toán bằng tiền Việt Nam thông qua hình thức: ………………..
2.4. Thời gian thanh toán: Bên B sẽ thanh toán tiền thuê nhà vào ngày ………. hàng tháng.
ĐIỀU 3: THỜI GIAN GIAO NHẬN VÀ THỜI HẠN THUÊ NHÀ
3.1. Thời điểm bàn giao căn hộ sẽ vào ngày ……….. tháng ………. năm ………….
3.2. Thời gian thuê căn hộ là ………. năm (……… tháng), bắt đầu từ ngày ………… tháng ……….. năm ………… và kết thúc vào ngày ……. tháng …… năm …………
ĐIỀU 4: QUYỀN LỢI VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A
4.1. Quyền lợi của bên A:
- a) Yêu cầu bên B thanh toán đầy đủ tiền thuê nhà đúng theo cam kết đã thỏa thuận;
- b) Yêu cầu bên B chịu trách nhiệm sửa chữa những hư hỏng và bồi thường thiệt hại nếu do bên B gây ra (nếu có);
- c) Yêu cầu bên B thanh toán toàn bộ tiền thuê nhà cho thời gian đã thuê và trả lại căn hộ khi các bên đồng ý chấm dứt hợp đồng thuê căn hộ trước thời hạn;
- d) Bảo trì và cải tạo căn hộ;
- e) Đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nếu bên B thực hiện một trong các hành vi sau đây:
– Không thanh toán tiền thuê căn hộ theo thỏa thuận trong hợp đồng liên tục ba tháng trở lên mà không có lý do hợp lý;
– Sử dụng căn hộ không đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng;
– Cố tình làm hư hại căn hộ cho thuê;
– Sửa chữa, cải tạo, thay đổi căn hộ đang thuê hoặc cho thuê lại căn hộ cho người khác mà không có sự đồng ý của bên A;
– Gây mất trật tự, ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sinh hoạt của cộng đồng, mặc dù đã được bên A hoặc các tổ chức dân phố, trưởng thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc lập biên bản cảnh cáo đến ba lần nhưng vẫn không có biện pháp khắc phục.
- f) Yêu cầu bên B hoàn trả căn hộ khi hợp đồng thuê chấm dứt theo các điều khoản quy định tại các mục 1, 2, 4 và 6 của Điều 7 trong hợp đồng này;
- g) Các quyền lợi khác do hai bên thỏa thuận (tuy nhiên không được trái với pháp luật và đạo đức xã hội):
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
4.2. Trách nhiệm của bên A:
- a) Đảm bảo giao căn hộ và các trang thiết bị đi kèm (nếu có) cho bên B đúng theo thời gian đã thỏa thuận tại khoản 1 Điều 3 của hợp đồng này;
- b) Cung cấp thông tin cho bên B về các quy định liên quan đến việc sử dụng căn hộ;
- c) Cam kết bảo vệ quyền lợi của bên B trong suốt thời gian thuê, đảm bảo việc sử dụng căn hộ ổn định;
- d) Hoàn trả lại số tiền thuê căn hộ mà bên B đã thanh toán trước nếu hợp đồng bị chấm dứt trước thời hạn theo thỏa thuận;
- e) Đảm bảo thực hiện công tác bảo trì và quản lý căn hộ theo đúng quy định pháp luật về quản lý nhà ở;
- f) Hướng dẫn bên B thực hiện các nghĩa vụ liên quan đến việc quản lý nhân khẩu;
- g) Nếu muốn đơn phương chấm dứt hợp đồng, bên A phải thông báo cho bên B ít nhất một tháng trước, trừ khi hai bên có thỏa thuận khác;
- h) Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng theo quy định tại mục g khoản 4.2, bên A phải bồi thường thiệt hại nếu vi phạm và gây tổn hại cho bên B theo quy định của pháp luật;
- i) Thực hiện các nghĩa vụ khác theo thỏa thuận giữa hai bên:
……………………………………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………………………..
ĐIỀU 5: QUYỀN LỢI VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B
5.1. Quyền lợi của bên B:
- a) Nhận bàn giao căn hộ và các trang thiết bị kèm theo (nếu có) theo đúng cam kết tại khoản 1 Điều 3 của hợp đồng này;
- b) Yêu cầu bên A nhanh chóng sửa chữa mọi hư hỏng trong căn hộ;
- c) Được yêu cầu bên A hoàn trả số tiền thuê mà bên B đã thanh toán trước nếu hợp đồng bị chấm dứt trước thời hạn;
- d) Có quyền trao đổi căn hộ đang thuê với một bên khác hoặc cho thuê lại, nếu có thỏa thuận giữa các bên;
- e) Tiếp tục thuê căn hộ theo các điều kiện đã thỏa thuận trong trường hợp có sự thay đổi về chủ sở hữu căn hộ;
- f) Bên B có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê căn hộ trong các trường hợp sau:
– Bên A không thực hiện sửa chữa căn hộ khi có hư hỏng nghiêm trọng;
– Tăng giá thuê căn hộ một cách không hợp lý hoặc không thông báo trước cho bên B theo các thỏa thuận đã ký kết;
– Khi quyền sử dụng căn hộ bị hạn chế vì lợi ích của bên thứ ba.
- g. Các quyền khác do hai bên thống nhất ………………………………………………………………………
5.2. Nghĩa vụ của bên B:
- a) Đảm bảo thanh toán đầy đủ tiền thuê căn hộ đúng thời hạn đã cam kết trong hợp đồng;
- b) Sử dụng căn hộ đúng mục đích và có trách nhiệm sửa chữa những hư hỏng do mình gây ra;
- c) Chấp hành đầy đủ các quy định về quản lý và sử dụng căn hộ;
- d) Không chuyển nhượng hợp đồng thuê căn hộ hoặc cho thuê lại cho bên thứ ba mà không có sự đồng ý của bên A;
- e) Tuân thủ các quy định về vệ sinh môi trường và an ninh trật tự tại khu vực cư trú;
- f) Trả lại căn hộ và thanh toán đầy đủ tiền thuê còn thiếu nếu hợp đồng bị chấm dứt theo các điều khoản đã thỏa thuận trong hợp đồng;
- g) Nếu đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê căn hộ, bên B phải thông báo trước cho bên A ít nhất một tháng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác giữa các bên.
- h) Nếu đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê căn hộ mà vi phạm quy định tại mục g khoản 5.2 Điều này, bên B sẽ phải bồi thường thiệt hại theo quy định pháp luật.
- i) Thực hiện các nghĩa vụ khác theo thỏa thuận của các bên ……………………………………………………………..
ĐIỀU 6: QUYỀN TIẾP TỤC THUÊ CĂN HỘ
6.1. Nếu bên A qua đời mà hợp đồng thuê căn hộ vẫn còn hiệu lực, bên B sẽ tiếp tục được thuê cho đến khi hết thời hạn hợp đồng. Người thừa kế của bên A sẽ có trách nhiệm thực hiện tiếp hợp đồng thuê căn hộ đã ký, trừ khi có thỏa thuận khác giữa các bên.
Nếu không có người thừa kế hợp pháp, căn hộ sẽ thuộc quyền sở hữu của Nhà nước và bên B sẽ tiếp tục được thuê cho đến khi hết thời hạn hợp đồng.
6.2. Nếu bên A chuyển nhượng quyền sở hữu căn hộ cho bên khác trong khi hợp đồng thuê vẫn còn hiệu lực, bên B vẫn có quyền tiếp tục thuê đến hết thời hạn hợp đồng. Chủ sở hữu mới sẽ có nghĩa vụ tiếp tục thực hiện hợp đồng thuê đã ký, trừ khi có thỏa thuận khác giữa các bên.
6.3. Trong trường hợp bên B qua đời trong thời gian hợp đồng thuê còn hiệu lực, những người sống cùng bên B sẽ được quyền tiếp tục thuê căn hộ cho đến hết thời hạn hợp đồng, trừ khi có thỏa thuận khác giữa các bên.
ĐIỀU 7: CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ Ở
Hợp đồng thuê nhà ở có thể chấm dứt trong các trường hợp dưới đây:
7.1. Hợp đồng hết hiệu lực mà các bên không thống nhất gia hạn; nếu hợp đồng không quy định thời hạn cụ thể, thì hợp đồng sẽ tự động chấm dứt sau sáu tháng kể từ ngày bên A thông báo cho bên B về việc chấm dứt hợp đồng.
7.2. Các bên đạt thỏa thuận chấm dứt hợp đồng trước thời hạn đã định.
7.3. Căn hộ cho thuê không còn tồn tại.
7.4. Căn hộ cho thuê bị hư hỏng nghiêm trọng, có nguy cơ sập đổ, hoặc nằm trong khu vực có quyết định thu hồi đất, giải phóng mặt bằng, hoặc bị yêu cầu phá dỡ bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
7.5. Trường hợp bên B qua đời và không còn người ở cùng.
7.6. Khi một trong hai bên thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng theo quy định của pháp luật.
ĐIỀU 8: CAM KẾT CỦA CÁC BÊN
8.1. Bên A cam kết căn hộ cho thuê là tài sản hợp pháp của mình, không có tranh chấp về quyền sở hữu, không bị kê biên hoặc thu hồi theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, và đảm bảo chất lượng, an toàn cho bên B.
8.2. Bên B đã nắm rõ thông tin về căn hộ cho thuê trước khi ký hợp đồng.
8.3. Việc ký kết hợp đồng này giữa các bên hoàn toàn tự nguyện, không bị ép buộc hay lừa dối. Nếu có bất kỳ sự thay đổi hoặc bổ sung nào cần thực hiện trong hợp đồng, các bên sẽ cùng thỏa thuận và lập phụ lục hợp đồng, có chữ ký của cả hai bên. Phụ lục này có giá trị pháp lý như hợp đồng chính.
8.4. Các bên cam kết thực hiện đầy đủ và chính xác tất cả các điều khoản đã thỏa thuận trong hợp đồng này.
8.5. Các cam kết khác (phải tuân thủ theo quy định pháp luật và không vi phạm đạo đức xã hội): ………
ĐIỀU 9: GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP
Khi có tranh chấp phát sinh từ hợp đồng này, các bên sẽ thương lượng để giải quyết. Nếu không thể đạt được thỏa thuận, các bên có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định pháp luật.
ĐIỀU 10: HIỆU LỰC CỦA HỢP ĐỒNG
10.1. Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày ……… tháng …….. năm …………
10.2. Hợp đồng này được lập thành ….. bản, tất cả các bản đều có giá trị pháp lý như nhau. Mỗi bên giữ ….. bản, ….. bản sẽ được lưu tại cơ quan công chứng hoặc chứng thực (nếu có), và ….. bản sẽ được lưu tại cơ quan thuế (các bên có thể thỏa thuận về việc lập hợp đồng bằng tiếng Anh).
BÊN CHO THUÊ BÊN THUÊ
(Ký tên, đóng dấu và ghi rõ họ tên, chức vụ của người ký) (Ký tên, ghi rõ họ tên)
Mẫu hợp đồng thuê căn hộ chung cư tiếng Việt chi tiết
Hợp Đồng Thuê Căn Hộ Song Ngữ Anh – Việt: Lợi Ích & Lưu Ý
Trong bối cảnh hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, nhu cầu sử dụng hợp đồng thuê căn hộ song ngữ, đặc biệt là Anh – Việt, đang trở nên phổ biến hơn bao giờ hết. Điều này không chỉ phục vụ các giao dịch với người nước ngoài đang sinh sống và làm việc tại Việt Nam, mà còn hữu ích cho các doanh nghiệp, tổ chức quốc tế. Một bản thỏa thuận thuê nhà song ngữ giúp cả hai bên hiểu rõ các điều khoản một cách chính xác, giảm thiểu rủi ro do hiểu lầm ngôn ngữ, và tạo sự tin tưởng lẫn nhau.
Mẫu Hợp Đồng Thuê Căn Hộ Bằng Tiếng Anh Tham Khảo
Dưới đây là mẫu hợp đồng thuê căn hộ bằng tiếng Anh, áp dụng cho người nước ngoài. Bản mẫu này có thể được điều chỉnh và bổ sung để phù hợp với từng trường hợp cụ thể, nhằm bảo vệ quyền lợi tối đa cho cả hai bên. Lưu ý rằng các điều khoản pháp lý cần được xem xét kỹ lưỡng để đảm bảo tính hợp lệ theo quy định pháp luật Việt Nam.
Mẫu thỏa thuận thuê nhà ở bằng tiếng Anh tham khảo
BẢN TIẾNG ANH – CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO
Thỏa thuận nguyên tắc về việc thuê nhà
Thỏa thuận Nguyên tắc (sau đây gọi là “IPA”) được ký kết vào ngày ____/__/2006 tại __________, giữa các bên sau đây:
Bên cho thuê: ________________________
Địa chỉ: ______________________
Số CMND: _______________
Quốc tịch: ________________
(Từ đây gọi là: “Bên A”)
Và
Bên thuê:
Ông/Bà ______________________________
Quốc tịch: _____________
Số hộ chiếu: _____________
Ngày cấp: _____________
Ngày hết hạn: _____________
(Từ đây gọi là: “Bên B”)
Xét thấy:
Bên B, là một trong các nhà đầu tư nước ngoài dự định đầu tư vào Việt Nam thông qua hợp tác với một công ty Việt Nam, tên là __________ dưới hình thức công ty liên doanh, hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ nhà hàng (sau đây gọi là: “Dự án”), mong muốn thuê nhà của Bên A để làm trụ sở chính và nhà hàng cho công ty liên doanh;
Bên A là chủ sở hữu hợp pháp của căn nhà cho thuê và Bên A muốn ký kết hợp đồng thuê nhà với Bên B.
Do đó:
Hai bên đồng ý ký kết Thỏa thuận này dựa trên các Điều khoản và Điều kiện dưới đây.
Điều 1. Mục đích cho thuê
Hai bên đồng ý ký kết Thỏa thuận này nhằm làm cơ sở để ký kết hợp đồng thuê nhà chính thức trong tương lai. Sau khi công ty liên doanh được cấp Giấy chứng nhận đầu tư, công ty sẽ sử dụng địa điểm thuê làm trụ sở chính và nhà hàng phục vụ cho các hoạt động kinh doanh của dự án được phê duyệt trong Giấy chứng nhận đầu tư của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam.
Điều 2. Các điều khoản và điều kiện chính của hợp đồng thuê nhà chính thức
2.1 Căn nhà cho thuê
– Địa chỉ: ________________________________________________
– Tổng diện tích cho thuê: ____________ m2.
2.2 Thời gian thuê
2.2.1 Công ty liên doanh sẽ chính thức ký hợp đồng thuê nhà với Bên A ngay sau khi được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp Giấy chứng nhận đầu tư theo các quy định hiện hành về đầu tư nước ngoài tại Việt Nam;
2.2.2 Thời gian của Hợp đồng thuê nhà chính thức là 05 (năm) năm, bắt đầu từ ngày hai bên ký kết.
2.2.3 Trong trường hợp gia hạn Hợp đồng thuê nhà, hai bên sẽ thỏa thuận về việc gia hạn. Mọi đề xuất gia hạn phải được đưa ra trước ít nhất 30 (ba mươi) ngày so với ngày hết hạn quy định tại Khoản 2.2.2 của Thỏa thuận này.
2.3 Thanh toán
2.3.1 Mức thanh toán cho việc thuê nhà sẽ là USD / tháng (một nghìn ba trăm đô la Mỹ) mỗi tháng;
2.3.2 Công ty liên doanh sẽ có trách nhiệm thanh toán chi phí dịch vụ, điện thoại tại địa điểm thuê theo khối lượng thực tế hàng tháng (dựa trên các số liệu đã được hai bên thống nhất vào thời điểm bàn giao).
2.3.3 Các thiết bị mà công ty liên doanh có quyền khai thác tại địa điểm thuê sẽ được hai bên xác định cụ thể vào ngày ký kết chính thức Hợp đồng thuê nhà, và sẽ được liệt kê trong Phụ lục, là một phần không thể tách rời của Hợp đồng.
2.4 Phương thức thanh toán
2.4.1 Đồng tiền thanh toán:
Các bên sẽ thực hiện thanh toán bằng Đồng Việt Nam (VND). Đồng tiền được đề cập trong IPA này cũng như trong Hợp đồng thuê nhà chính thức sau này chỉ mang tính tham khảo nhằm xác định chính xác số tiền thanh toán bằng VND.
2.4.2 Thanh toán thuê nhà sẽ được thực hiện theo quý. Công ty liên doanh sẽ thanh toán cho Bên A trong vòng mười ngày đầu tiên của tháng đầu tiên mỗi quý.
Điều 3. Trách nhiệm của các bên
3.1 Trách nhiệm của Bên A
3.1.1 Đảm bảo là chủ sở hữu hợp pháp và có đầy đủ giấy tờ chứng minh quyền sở hữu đối với căn nhà cho thuê;
3.1.2 Chịu trách nhiệm thực hiện các thủ tục pháp lý cần thiết tại các cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam (nếu pháp luật yêu cầu) để tạo điều kiện cho công ty liên doanh khai thác hợp pháp địa điểm;
3.1.3 Bàn giao nhà kịp thời cho công ty liên doanh ngay sau khi hai bên ký kết Hợp đồng thuê nhà chính thức, nhằm đảm bảo hoạt động kinh doanh của công ty diễn ra đúng tiến độ;
3.1.4 Chịu trách nhiệm cung cấp cho Bên B và công ty liên doanh các tài liệu pháp lý liên quan chứng minh quyền sở hữu của Bên A đối với địa điểm cho thuê;
3.1.5 Đảm bảo và tạo điều kiện tốt nhất cho Bên B và công ty liên doanh trong việc thực thi quyền khai thác hoàn toàn và độc quyền đối với căn nhà theo thỏa thuận trong IPA này và Hợp đồng thuê nhà chính thức sẽ được ký kết sau;
3.1.6 Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ về các khoản phí và thuế liên quan đến hoạt động cho thuê bất động sản theo quy định của pháp luật Việt Nam;
3.1.7 Thông báo trước 3 (ba) tháng cho Bên B và/hoặc công ty liên doanh trong trường hợp Bên A muốn đơn phương chấm dứt hợp đồng trước thời gian kết thúc đã thỏa thuận.
3.2 Trách nhiệm của Bên B và công ty liên doanh
3.2.1 Thực hiện thanh toán tiền thuê nhà đúng hạn;
3.2.2 Sử dụng căn nhà cho các mục đích đã thỏa thuận;
3.2.3 Chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại, mất mát đồ đạc, thiết bị nội thất tại địa điểm nếu không phải do hao mòn tự nhiên. Chủ động quản lý và kiểm soát các thiết bị đi kèm thuộc quyền sở hữu của Bên B và/hoặc công ty liên doanh;
3.2.4 Tuân thủ đầy đủ các quy định về an ninh, vệ sinh và bảo vệ môi trường tại địa điểm;
3.2.5 Thông báo trước 3 (ba) tháng cho Bên A trong trường hợp muốn đơn phương chấm dứt hợp đồng trước thời hạn đã thỏa thuận.
Điều 4. Các nghĩa vụ khác của hai bên.
4.1 Sau khi công ty liên doanh nhận được Giấy chứng nhận đầu tư, hai bên sẽ tiến hành ký kết hợp đồng chính thức cho thuê nhà, trong đó cụ thể hóa các điều khoản và các điều kiện đã thỏa thuận trong IPA này, đồng thời xác định rõ nghĩa vụ của các bên. Việc thanh toán tiền thuê nhà sẽ được quy định tại các điều khoản của hợp đồng chính thức;
4.2 Hai bên cam kết thực hiện nghiêm túc các điều khoản của IPA này và hợp đồng chính thức sẽ được ký kết sau này. Trong trường hợp có tranh chấp, các bên sẽ nỗ lực hết sức để hòa giải. Nếu không thể hòa giải một cách thân thiện, tranh chấp sẽ được giải quyết theo quy định pháp luật hiện hành của Việt Nam;
4.3 Trong trường hợp công ty liên doanh không được cấp Giấy chứng nhận đầu tư bởi cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam, các bên cam kết rằng không bên nào phải chịu trách nhiệm đối với các khoản phí hoặc thanh toán phát sinh từ IPA này.
Điều 5. Các điều khoản khác
5.1 Các bên cam kết thực hiện nghiêm túc các điều khoản và điều kiện được quy định trong IPA này;
5.2 IPA này sẽ có hiệu lực trong vòng 3 (ba) tháng kể từ ngày ký. Trong khoảng thời gian này, bên B có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho bên A về khả năng ký kết hợp đồng chính thức cho thuê nhà;
5.3 IPA này sẽ tự động vô hiệu khi xảy ra một trong các trường hợp sau:
(iv) Bên B thông báo cho bên A về việc không ký kết hợp đồng chính thức cho thuê nhà;
(v) Công ty liên doanh không được cấp Giấy chứng nhận đầu tư bởi cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam;
(vi) Các bên chính thức ký kết hợp đồng cho thuê nhà ngay sau khi Giấy chứng nhận đầu tư được cấp cho công ty liên doanh.
5.4 IPA này được lập thành bốn (04) bản gốc, cả tiếng Việt và tiếng Anh, có giá trị pháp lý như nhau. Trong trường hợp có sự không thống nhất giữa bản tiếng Việt và bản tiếng Anh do vấn đề dịch thuật, bản tiếng Việt sẽ được ưu tiên áp dụng. Mỗi bên trong IPA này giữ một (01) bản của cả hai ngôn ngữ, một (01) bản được lưu trong Hồ sơ Xin cấp Giấy phép, một (01) bản được nộp cho cơ quan Cấp phép để xem xét.
Chữ ký của các bên
Văn bản hợp đồng thuê căn hộ song ngữ Anh – Việt
Tầm Quan Trọng Của Ngôn Ngữ Pháp Lý Trong Hợp Đồng Song Ngữ
Việc sử dụng hợp đồng thuê căn hộ song ngữ đòi hỏi sự cẩn trọng đặc biệt về mặt ngôn ngữ và pháp lý. Mỗi thuật ngữ, cụm từ đều cần được dịch chính xác để tránh hiểu lầm hoặc sai lệch ý nghĩa pháp lý. Chẳng hạn, các khái niệm như “force majeure” (bất khả kháng), “indemnification” (bồi thường), hay “breach of contract” (vi phạm hợp đồng) đều có ý nghĩa pháp lý sâu sắc và cần được chuyển tải đúng đắn trong cả hai ngôn ngữ. Sai sót nhỏ trong dịch thuật cũng có thể dẫn đến những hậu quả pháp lý nghiêm trọng và tranh chấp khó lường.
Những Lưu Ý Quan Trọng Khi Ký Kết Hợp Đồng Thuê Căn Hộ
Ký kết hợp đồng thuê căn hộ là một bước quan trọng đòi hỏi sự tỉ mỉ và cẩn trọng. Để bảo vệ quyền lợi của mình, cả bên thuê và bên cho thuê cần lưu ý nhiều yếu tố không chỉ riêng việc đọc kỹ các điều khoản. Việc nắm bắt các chi tiết quan trọng này sẽ giúp giao dịch diễn ra suôn sẻ, minh bạch và tránh được những rủi ro không mong muốn trong tương lai.
Xác Minh Thông Tin Chủ Sở Hữu và Bên Thuê
Trước khi ký kết bất kỳ thỏa thuận thuê nhà nào, việc xác minh thông tin cá nhân và pháp lý của các bên là điều kiện tiên quyết. Bên thuê cần yêu cầu bên cho thuê cung cấp các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hợp pháp hoặc quyền sử dụng căn hộ, như Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất. Mục đích là để đảm bảo rằng căn hộ không vướng tranh chấp, không bị thế chấp, hoặc không bị kê biên thi hành án. Tương tự, bên cho thuê cũng cần xác minh danh tính và năng lực pháp lý của bên thuê để đảm bảo sự tin cậy trong giao dịch.
Kiểm tra thông tin chủ sở hữu hợp đồng thuê nhà
Thỏa Thuận Rõ Ràng Về Chi Phí và Thanh Toán
Mức giá thuê căn hộ, thời gian và phương thức thanh toán phải được quy định cụ thể và rõ ràng trong hợp đồng thuê căn hộ. Bao gồm cả lịch thanh toán (ví dụ: ngày 5 hàng tháng), hình thức thanh toán (chuyển khoản hay tiền mặt) và các khoản phí phạt nếu thanh toán chậm. Đối với các hợp đồng dài hạn, cần có điều khoản về tỷ lệ tăng giá thuê theo từng kỳ (ví dụ: không quá X% mỗi năm). Đặc biệt, các chi phí liên quan khác như điện, nước, internet, phí quản lý chung cư, phí gửi xe, và các dịch vụ đi kèm khác cần được liệt kê chi tiết và xác định rõ bên nào chịu trách nhiệm thanh toán.
Thỏa thuận chi phí thuê căn hộ trong hợp đồng
Quy Định Tiền Đặt Cọc và Điều Kiện Hoàn Trả
Khoản tiền đặt cọc là một phần không thể thiếu trong nhiều giao kèo thuê căn hộ, giúp bảo vệ quyền lợi cho cả hai bên. Hợp đồng cần ghi rõ số tiền đặt cọc, mục đích của khoản tiền này (ví dụ: để đảm bảo thực hiện hợp đồng, bồi thường thiệt hại), và các điều kiện để bên thuê được hoàn trả lại tiền đặt cọc khi chấm dứt hợp đồng. Cần quy định rõ ràng các trường hợp tiền đặt cọc có thể bị mất (ví dụ: bên thuê đơn phương chấm dứt hợp đồng trước thời hạn mà không có lý do chính đáng) hoặc được hoàn trả đầy đủ (ví dụ: chấm dứt hợp đồng đúng hạn, căn hộ được bàn giao trong tình trạng tốt).
Chi Tiết Về Thời Hạn và Điều Kiện Chấm Dứt Hợp Đồng
Hợp đồng thuê căn hộ phải quy định rõ thời điểm bàn giao và thời gian thuê cụ thể (ví dụ: từ ngày A đến ngày B, trong vòng X năm/tháng). Quan trọng hơn, cần làm rõ các điều kiện để chấm dứt hợp đồng trước thời hạn. Bao gồm các trường hợp một trong hai bên có quyền đơn phương chấm dứt (ví dụ: bên cho thuê không sửa chữa hư hỏng nghiêm trọng, bên thuê không thanh toán tiền thuê liên tục ba tháng) và thời gian thông báo trước cần thiết (ví dụ: thông báo trước 30 ngày). Điều khoản về việc hoàn trả tiền đặt cọc hay bồi thường thiệt hại khi chấm dứt hợp đồng sớm cũng cần được làm rõ để tránh tranh chấp.
Thời hạn chấm dứt hợp đồng thuê căn hộ rõ ràng
Kiểm Kê Nội Thất và Tình Trạng Bàn Giao Căn Hộ
Nếu căn hộ được cho thuê có kèm theo nội thất và thiết bị gia dụng, việc lập một bản kiểm kê chi tiết (inventory list) là vô cùng cần thiết. Bản kiểm kê này cần liệt kê rõ ràng từng món đồ, số lượng, tình trạng hiện tại (mới, cũ, hư hỏng) và có chữ ký xác nhận của cả hai bên. Điều này sẽ là cơ sở để đánh giá tình trạng tài sản khi bàn giao lại căn hộ, giúp xác định trách nhiệm bồi thường hoặc sửa chữa nếu có hư hỏng, mất mát không phải do hao mòn tự nhiên. Việc chụp ảnh hoặc quay video tình trạng căn hộ và đồ đạc trước khi thuê cũng là một phương pháp hữu ích.
Liệt kê nội thất trong hợp đồng cho thuê căn hộ
Các Điều Khoản Bổ Sung và Quy Định Khác
Hợp đồng thuê căn hộ có thể chứa các quy định đặc biệt tùy theo thỏa thuận của hai bên và đặc thù của căn hộ. Các điều khoản này có thể bao gồm việc cho phép nuôi thú cưng, quy định về hút thuốc lá, giới hạn về việc tổ chức tiệc tùng, hay các quy tắc về sửa chữa, cải tạo căn hộ. Ngoài ra, việc tuân thủ các quy định của ban quản lý tòa nhà, quy định về vệ sinh môi trường, an ninh trật tự tại khu vực cư trú cũng cần được nhắc đến. Mặc dù việc công chứng hợp đồng thuê căn hộ không phải lúc nào cũng bắt buộc, nhưng nếu giá trị hợp đồng cao hoặc khoản tiền đặt cọc lớn, việc công chứng tại cơ quan có thẩm quyền sẽ tăng cường tính pháp lý và là cơ sở vững chắc hơn để giải quyết tranh chấp sau này.
Các điều khoản đặc biệt trong hợp đồng thuê nhà
Quy Trình Công Chứng Hợp Đồng Thuê Căn Hộ: Có Bắt Buộc?
Đối với hợp đồng thuê căn hộ, pháp luật hiện hành không bắt buộc phải công chứng hoặc chứng thực, trừ khi các bên có thỏa thuận hoặc luật có quy định cụ thể khác. Tuy nhiên, việc công chứng hợp đồng mang lại nhiều lợi ích quan trọng. Một văn bản cho thuê được công chứng sẽ có giá trị pháp lý cao hơn, được xem là bằng chứng vững chắc về giao dịch và các điều khoản đã thỏa thuận. Điều này đặc biệt quan trọng trong trường hợp xảy ra tranh chấp, khi đó hợp đồng công chứng sẽ là cơ sở mạnh mẽ để bảo vệ quyền lợi của các bên trước tòa án hoặc cơ quan giải quyết tranh chấp.
Câu Hỏi Thường Gặp Về Hợp Đồng Thuê Căn Hộ
- Hợp đồng thuê căn hộ có cần công chứng không?
Thông thường, hợp đồng thuê căn hộ không bắt buộc phải công chứng hoặc chứng thực, trừ khi các bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định riêng. Tuy nhiên, việc công chứng sẽ giúp tăng cường giá trị pháp lý và đảm bảo an toàn cho giao dịch. - Tôi có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê căn hộ không?
Bạn có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê căn hộ nếu có các trường hợp được quy định rõ trong hợp đồng hoặc theo quy định của pháp luật (ví dụ: bên cho thuê vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ). Bạn cũng cần tuân thủ thời gian thông báo trước theo thỏa thuận. - Tiền đặt cọc thuê căn hộ thường là bao nhiêu?
Mức tiền đặt cọc phổ biến thường là từ 1 đến 3 tháng tiền thuê nhà. Số tiền này sẽ được thỏa thuận và ghi rõ trong hợp đồng thuê nhà. - Nếu chủ nhà tăng giá thuê bất hợp lý thì phải làm gì?
Nếu hợp đồng thuê căn hộ có điều khoản quy định về việc tăng giá hoặc không có điều khoản tăng giá nhưng chủ nhà tăng giá bất hợp lý, bạn có quyền thương lượng lại hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng nếu không đạt được thỏa thuận, theo đúng quy định pháp luật. - Hợp đồng thuê căn hộ song ngữ có giá trị pháp lý như thế nào?
Hợp đồng thuê căn hộ song ngữ (Anh – Việt) có giá trị pháp lý như nhau đối với cả hai phiên bản ngôn ngữ. Tuy nhiên, cần có điều khoản quy định ngôn ngữ nào sẽ được ưu tiên áp dụng trong trường hợp có sự mâu thuẫn hoặc sai khác về diễn giải, thường là bản tiếng Việt tại Việt Nam. - Cần kiểm tra những gì khi nhận bàn giao căn hộ?
Khi nhận bàn giao căn hộ, bạn cần kiểm tra kỹ tình trạng tổng thể của căn hộ, các hệ thống điện, nước, thiết bị vệ sinh, nội thất và các thiết bị gia dụng kèm theo. Nên đối chiếu với bản kiểm kê (inventory list) trong hợp đồng thuê căn hộ và ghi lại mọi hư hỏng hoặc thiếu sót để tránh tranh chấp sau này. - Có được cho thuê lại căn hộ đã thuê không?
Việc cho thuê lại căn hộ đã thuê (sublease) phải được sự đồng ý bằng văn bản của bên cho thuê chính. Điều khoản này cần được ghi rõ trong hợp đồng thuê căn hộ ban đầu. Nếu không có sự đồng ý, hành vi cho thuê lại có thể dẫn đến việc chấm dứt hợp đồng.
Việc hiểu rõ và tuân thủ các quy định trong hợp đồng thuê căn hộ là yếu tố then chốt để đảm bảo một quá trình thuê nhà suôn sẻ và an toàn. Với những thông tin chi tiết và mẫu biểu chuẩn được cung cấp, bạn đã trang bị thêm kiến thức pháp lý cần thiết để tự tin hơn trong các giao dịch thuê bất động sản. Hãy luôn đọc kỹ, đặt câu hỏi và tham khảo ý kiến chuyên gia nếu cần, để mỗi thỏa thuận thuê nhà đều mang lại sự an tâm và minh bạch. Anh ngữ Oxford mong rằng bài viết này đã mang đến những kiến thức hữu ích, giúp bạn hiểu rõ hơn về loại hình văn bản quan trọng này.
