Chào mừng bạn đến với chuyên mục ngữ pháp của Anh ngữ Oxford! Trong hành trình chinh phục tiếng Anh, việc nắm vững các cấu trúc câu phức tạp luôn là chìa khóa để giao tiếp trôi chảy và viết chính xác. Hôm nay, chúng ta sẽ cùng khám phá một trong những cấu trúc thú vị nhưng ít được sử dụng thường xuyên: câu bị động thì tương lai tiếp diễn.

Tổng Quan Về Câu Bị Động Thì Tương Lai Tiếp Diễn

Ngữ pháp tiếng Anh có nhiều thì và dạng câu khác nhau, mỗi loại mang một sắc thái ý nghĩa riêng biệt. Trong đó, thì tương lai tiếp diễn dùng để diễn tả một hành động sẽ đang diễn ra tại một thời điểm cụ thể trong tương lai. Khi hành động này tác động lên một đối tượng, chúng ta cần sử dụng dạng bị động để làm nổi bật đối tượng đó.

Định Nghĩa Và Vai Trò Của Thể Bị Động

Câu bị động thì tương lai tiếp diễn được dùng khi chúng ta muốn nhấn mạnh vào đối tượng nhận hành động, hơn là chủ thể thực hiện hành động. Nói cách khác, chủ ngữ trong câu bị động chính là đối tượng đang chịu tác động của một quá trình đang diễn ra trong tương lai. Đây là một cấu trúc chuyên biệt, mang lại sự linh hoạt và sắc thái tinh tế cho câu văn, đặc biệt khi người nói hoặc viết muốn tập trung sự chú ý vào kết quả hoặc đối tượng chịu ảnh hưởng của hành động. Mặc dù không phổ biến bằng các thì bị động khác như quá khứ đơn hay hiện tại đơn, việc hiểu rõ nó giúp nâng cao khả năng diễn đạt tiếng Anh của bạn lên một tầm cao mới.

Công Thức Chi Tiết Của Dạng Bị Động Tương Lai Tiếp Diễn

Để xây dựng một câu bị động thì tương lai tiếp diễn chính xác, việc nắm vững công thức là điều cốt yếu. Cấu trúc này có vẻ phức tạp do sự kết hợp của “will be” và “being” nhưng lại khá logic khi phân tích từng thành phần.

Công thức chung cho thể bị động tương lai tiếp diễn bao gồm:

  • (+) Khẳng định: S + will + be + being + V3/ed + (by O)
  • (-) Phủ định: S + will + not + be + being + V3/ed + (by O)
  • (?) Nghi vấn: Will + S + be + being + V3/ed + (by O)?

Trong đó:

<>Xem Thêm Bài Viết:<>
  • S (Subject): Chủ ngữ trong câu bị động, vốn là tân ngữ của câu chủ động.
  • will: Trợ động từ chỉ tương lai, không thay đổi theo số ít hay số nhiều của chủ ngữ.
  • be + being: Đây là cụm từ đặc trưng của cấu trúc bị động trong thì tương lai tiếp diễn, cho thấy hành động đang trong quá trình thực hiện và mang tính bị động.
  • V3/ed (Verb Past Participle): Động từ ở dạng quá khứ phân từ. Đây là yếu tố không thể thiếu trong mọi câu bị động.
  • (by O): Cụm giới từ này dùng để chỉ tác nhân thực hiện hành động. Thông thường, nó có thể được lược bỏ nếu tác nhân không quan trọng, không xác định, hoặc đã rõ ràng từ ngữ cảnh.

Hãy xem xét ví dụ sau để dễ hình dung hơn về công thức bị động thì tương lai tiếp diễn:

  • Câu chủ động: “The team will be installing the new system all morning tomorrow.” (Đội ngũ sẽ đang cài đặt hệ thống mới suốt buổi sáng mai.)
  • Chuyển sang câu bị động thì tương lai tiếp diễn: “The new system will be being installed by the team all morning tomorrow.” (Hệ thống mới sẽ đang được đội ngũ cài đặt suốt buổi sáng mai.)

Trong ví dụ này, “the new system” là đối tượng nhận hành động “installing” và được đưa lên làm chủ ngữ của câu bị động, nhấn mạnh vào việc hệ thống đang được cài đặt.

Cách Dùng Và Các Trường Hợp Đặc Biệt Của Bị Động Tương Lai Tiếp Diễn

Câu bị động thì tương lai tiếp diễn là một cấu trúc ngữ pháp khá đặc biệt và không thường xuyên được sử dụng như các thì khác. Tuy nhiên, việc hiểu rõ cách dùng của nó sẽ giúp bạn diễn đạt ý tưởng một cách chính xác và tinh tế hơn trong một số ngữ cảnh cụ thể.

Khi Nào Sử Dụng Thể Bị Động Tương Lai Tiếp Diễn?

Thể bị động tương lai tiếp diễn được dùng khi bạn muốn mô tả một hành động mà đối tượng sẽ đang chịu tác động tại một thời điểm nhất định trong tương lai. Điều này có nghĩa là bạn không quan tâm nhiều đến ai (chủ thể) đang thực hiện hành động, mà quan tâm đến việc hành động đó đang diễn ra và tác động lên đối tượng nào.

Ví dụ về cách dùng bị động thì tương lai tiếp diễn:

  • “At 9 AM next Monday, the new bridge will be being built by the construction crew.” (Vào 9 giờ sáng thứ Hai tới, cây cầu mới sẽ đang được đội xây dựng xây dựng.)
    Ở đây, trọng tâm là “cây cầu mới” và việc nó đang trong quá trình xây dựng, chứ không phải bản thân “đội xây dựng”.
  • “While you are away, your plants will be being watered by my neighbor.” (Khi bạn vắng nhà, cây của bạn sẽ đang được hàng xóm của tôi tưới.)
    Câu này nhấn mạnh rằng “cây của bạn” sẽ nhận được sự chăm sóc, không nhất thiết phải là “hàng xóm” đang làm điều đó.

Sơ đồ công thức câu bị động thì tương lai tiếp diễn trong ngữ pháp tiếng AnhSơ đồ công thức câu bị động thì tương lai tiếp diễn trong ngữ pháp tiếng Anh

Những Lưu Ý Quan Trọng Khi Dùng Thể Bị Động Này

Mặc dù có cấu trúc rõ ràng, việc sử dụng cấu trúc bị động thì tương lai tiếp diễn đòi hỏi sự cẩn trọng để tránh nhầm lẫn và đảm bảo tính tự nhiên trong giao tiếp. Một trong những điểm cần lưu ý là không phải động từ nào cũng có thể được dùng ở dạng tiếp diễn bị động, đặc biệt là các động từ chỉ trạng thái (stative verbs) như know, love, have, seem, v.v. Các động từ này thường không được chia ở thì tiếp diễn, do đó cũng không có dạng bị động ở thì tiếp diễn.

Hơn nữa, trong nhiều trường hợp, người bản xứ thường ưu tiên sử dụng các cấu trúc đơn giản hơn hoặc thể bị động của thì tương lai đơn (S + will + be + V3/ed) nếu ý nghĩa không quá nhấn mạnh vào tính tiếp diễn. Ví dụ, thay vì “The house will be being painted next week”, người ta có thể nói “The house will be painted next week” nếu chỉ muốn nói về việc ngôi nhà sẽ được sơn mà không cần nhấn mạnh quá trình. Sự lựa chọn giữa các cấu trúc phụ thuộc vào sắc thái ý nghĩa mà người nói muốn truyền tải.

So Sánh Với Dạng Chủ Động Và Các Thì Bị Động Khác

Để hiểu sâu hơn về câu bị động thì tương lai tiếp diễn, việc so sánh nó với câu chủ động và các thì bị động khác là rất hữu ích.

  • So sánh với câu chủ động:

    • Trong câu chủ động, chủ ngữ là người hoặc vật thực hiện hành động. Ví dụ: “They will be decorating the hall.” (Họ sẽ đang trang trí hội trường.)
    • Trong dạng bị động, chủ ngữ là người hoặc vật chịu tác động của hành động. Ví dụ: “The hall will be being decorated.” (Hội trường sẽ đang được trang trí.)
      Sự khác biệt rõ ràng nhất là ở trọng tâm của câu: chủ thể thực hiện hành động hay đối tượng chịu tác động.
  • So sánh với thì bị động tương lai đơn:

    • Thì bị động tương lai đơn có công thức: S + will + be + V3/ed. Nó diễn tả một hành động sẽ được hoàn thành trong tương lai hoặc một sự thật sẽ diễn ra. Ví dụ: “The report will be finished by tomorrow.” (Báo cáo sẽ được hoàn thành vào ngày mai.)
    • Trong khi đó, bị động tương lai tiếp diễn nhấn mạnh rằng hành động sẽ ĐANG diễn ra tại một thời điểm cụ thể trong tương lai. Ví dụ: “At 10 AM tomorrow, the report will be being typed.” (Vào 10 giờ sáng mai, báo cáo sẽ đang được gõ.)
      Việc lựa chọn giữa hai thì này phụ thuộc vào việc bạn muốn nhấn mạnh tính liên tục của hành động hay chỉ kết quả cuối cùng. Khoảng 90% các trường hợp bị động trong tương lai có thể dùng tương lai đơn bị động vì nó gọn hơn và dễ hiểu hơn. Tuy nhiên, để diễn tả chính xác một hành động đang trong quá trình thực hiện trong tương lai, cấu trúc bị động tương lai tiếp diễn là lựa chọn phù hợp nhất.

Thực Hành Với Các Dạng Bài Tập Bị Động Tương Lai Tiếp Diễn

Để củng cố kiến thức về câu bị động thì tương lai tiếp diễn, việc thực hành qua các bài tập là vô cùng quan trọng. Các bài tập dưới đây được thiết kế từ cơ bản đến nâng cao, giúp bạn làm quen và nắm vững ngữ pháp tiếng Anh này.

Bài Tập Từ Cơ Bản Đến Nâng Cao

Phần bài tập này sẽ giúp bạn làm quen với việc xác định và áp dụng đúng công thức bị động thì tương lai tiếp diễn trong các ngữ cảnh khác nhau.

Bài 1: Hoàn thành câu bằng cách sử dụng thì tương lai tiếp diễn bị động

Điền dạng đúng của động từ vào chỗ trống, đảm bảo tuân thủ cấu trúc bị động thì tương lai tiếp diễn.

  1. The documents/ be/ review/ by the manager/ at 10 a.m. tomorrow.
    → The documents will be being reviewed by the manager at 10 a.m. tomorrow.
  2. The new product/ be/ test/ by the engineers/ this afternoon.
    → The new product will be being tested by the engineers this afternoon.
  3. The meeting/ not/ be/ hold/ in the big room/ because of/ repairs.
    → The meeting will not be being held in the big room because of repairs.
  4. The cake/ be/ decorate/ by the baker/ at 4 p.m. today.
    → The cake will be being decorated by the baker at 4 p.m. today.
  5. The book/ be/ read/ by the students/ during/ the lesson.
    → The book will be being read by the students during the lesson.
  6. The project/ be/ finish/ by the team/ next week.
    → The project will be being finished by the team next week.
  7. The movie/ not/ be/ watch/ in the classroom/ because of/ problems.
    → The movie will not be being watched in the classroom because of problems.
  8. The results/ be/ announce/ by the teacher/ at 2 p.m. tomorrow.
    → The results will be being announced by the teacher at 2 p.m. tomorrow.
  9. The letters/ be/ send/ by the secretary/ this evening.
    → The letters will be being sent by the secretary this evening.
  10. The experiment/ be/ do/ by the scientists/ at 3 p.m. today.
    → The experiment will be being done by the scientists at 3 p.m. today.

Luyện Tập Chuyển Đổi Câu Từ Chủ Động Sang Bị Động

Khả năng chuyển đổi câu từ câu chủ động sang dạng bị động là một kỹ năng quan trọng, giúp bạn linh hoạt hơn trong cách diễn đạt. Hãy luyện tập chuyển các câu sau sang bị động thì tương lai tiếp diễn.

Bài 2: Chuyển câu chủ động sau sang câu bị động thì tương lai tiếp diễn

  1. The chef will be cooking dinner at 7 p.m. tonight.
    → Dinner will be being cooked by the chef at 7 p.m. tonight.
  2. The students will be doing their homework this evening.
    → Their homework will be being done by the students this evening.
  3. The company will be launching a new product next month.
    → A new product will be being launched by the company next month.
  4. The gardener will be watering the plants tomorrow morning.
    → The plants will be being watered by the gardener tomorrow morning.
  5. The teacher will be explaining the lesson at 10 a.m. tomorrow.
    → The lesson will be being explained by the teacher at 10 a.m. tomorrow.
  6. The team will be discussing the project in the meeting next week.
    → The project will be being discussed by the team in the meeting next week.
  7. The nurse will be taking care of the patients in the afternoon.
    → The patients will be being taken care of by the nurse in the afternoon.
  8. The cleaners will be tidying the office after work.
    → The office will be being tidied by the cleaners after work.
  9. The director will be reviewing the report at 3 p.m. today.
    → The report will be being reviewed by the director at 3 p.m. today.
  10. The workers will be repairing the road next Monday.
    → The road will be being repaired by the workers next Monday.

Phát Hiện Và Sửa Lỗi Sai Trong Câu Bị Động

Tìm và sửa lỗi sai là một cách hiệu quả để kiểm tra sự hiểu biết sâu sắc về cấu trúc bị động thì tương lai tiếp diễn. Lỗi có thể liên quan đến dạng của động từ, thiếu trợ động từ, hoặc sử dụng sai thì.

Bài 3: Chọn đáp án đúng

Chọn đáp án chính xác nhất để hoàn thành mỗi câu.

  1. The new software ________ by the IT team next week.
    a) will be being installed
    b) will be installing
    c) will being installed
    d) will be installed
    → Đáp án đúng là a) will be being installed. Đây là cấu trúc chính xác của câu bị động thì tương lai tiếp diễn.
  2. The car ________ by the mechanic at this time tomorrow.
    a) will being repaired
    b) will be being repaired
    c) will be repairing
    d) will repair
    → Đáp án đúng là b) will be being repaired.
  3. The house ________ by the workers all next week.
    a) will be being painted
    b) will be paint
    c) will being painted
    d) will paint
    → Đáp án đúng là a) will be being painted.
  4. The documents ________ by the secretary this afternoon.
    a) will be being prepared
    b) will being prepared
    c) will be preparing
    d) will prepare
    → Đáp án đúng là a) will be being prepared.
  5. The dinner ________ by the chef at 8 p.m. tonight.
    a) will being cooked
    b) will be being cooked
    c) will be cooking
    d) will cook
    → Đáp án đúng là b) will be being cooked.

Minh họa cấu trúc câu bị động tương lai tiếp diễn qua ví dụ thực tếMinh họa cấu trúc câu bị động tương lai tiếp diễn qua ví dụ thực tế

Bài 4: Chia động từ trong ngoặc

Chia động từ cho sẵn thành dạng bị động thì tương lai tiếp diễn hoặc chủ động thì tương lai tiếp diễn tùy theo ngữ cảnh.

  1. The project _____ (complete) by the end of this week.
    → The project will be being completed (complete) by the end of this week.
  2. The house _____ (not/ paint) at 3 p.m. tomorrow.
    → The house will not be being painted at 3 p.m. tomorrow.
  3. The documents _____ (being/ review) by the committee during the meeting tomorrow.
    → The documents will be being reviewed by the committee during the meeting tomorrow.
  4. The cake _____ (being/ bake) by the chef when the guests arrive.
    → The cake will be being baked by the chef when the guests arrive.
  5. The contract _____ (not/ sign) at 2 p.m. next Tuesday.
    → The contract will not be being signed at 2 p.m. next Tuesday.
  6. Will the report _____ (being/ prepare) by the team this afternoon?
    → Will the report be being prepared by the team this afternoon?
  7. The garden _____ (being/ water) by the gardener when you arrive.
    → The garden will be being watered by the gardener when you arrive.
  8. The new policy _____ (being/ discuss) by the board members tomorrow.
    → The new policy will be being discussed by the board members tomorrow.
  9. The letters _____ (being/ send) to the clients by this time next week.
    → The letters will be being sent to the clients by this time next week.
  10. The classroom _____ (being/ clean) by the janitors at this hour tomorrow.
    → The classroom will be being cleaned by the janitors at this hour tomorrow.

Bài 5: Tìm lỗi sai và sửa lại cho đúng

Hãy tìm và sửa các lỗi sai trong các câu dưới đây để chúng trở thành câu bị động thì tương lai tiếp diễn chính xác.

  1. The report will be being write by the assistant at 3 p.m. tomorrow.
    → The report will be being written by the assistant at 3 p.m. tomorrow. (Lỗi: động từ write chưa ở dạng quá khứ phân từ).
  2. The new software will not being tested by the IT team at this time next week.
    → The new software will not be being tested by the IT team at this time next week. (Lỗi: thiếu be sau will not).
  3. Will the equipment be being install by the technicians during the weekend?
    → Will the equipment be being installed by the technicians during the weekend? (Lỗi: động từ install chưa ở dạng quá khứ phân từ).
  4. The documents will being reviewed by the board at the next meeting.
    → The documents will be being reviewed by the board at the next meeting. (Lỗi: thiếu be sau will).
  5. The proposal will be being present by the manager at 2 p.m. next Friday.
    → The proposal will be being presented by the manager at 2 p.m. next Friday. (Lỗi: động từ present chưa ở dạng quá khứ phân từ).

Đáp án cho Bài tập nâng cao

Bài 4: Chia động từ trong ngoặc

  1. will be being completed
  2. will not be being painted
  3. will be being reviewed
  4. will be being baked
  5. will not be being signed
  6. be being prepared
  7. will be being watered
  8. will be being discussed
  9. will be being sent
  10. will be being cleaned

Bài 5: Tìm lỗi sai và sửa lại cho đúng

  1. “write” → “written”
  2. “being” → “be being”
  3. “install” → “installed”
  4. “being” → “be being”
  5. “present” → “presented”

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQs) Về Câu Bị Động Thì Tương Lai Tiếp Diễn

Việc học một cấu trúc ngữ pháp mới đôi khi sẽ đi kèm với những thắc mắc. Dưới đây là một số câu hỏi thường gặp về câu bị động thì tương lai tiếp diễn mà bạn có thể gặp phải trong quá trình học tiếng Anh.

  1. Câu bị động thì tương lai tiếp diễn có phải là cấu trúc phổ biến không?
    Không, đây là một trong những cấu trúc bị động ít phổ biến nhất trong tiếng Anh giao tiếp hàng ngày. Nó thường được sử dụng trong văn viết học thuật hoặc kỹ thuật để nhấn mạnh quá trình diễn ra của hành động lên đối tượng. Khoảng dưới 5% các trường hợp bị động trong tương lai sử dụng cấu trúc này, còn lại thường là bị động tương lai đơn.

  2. Sự khác biệt chính giữa bị động tương lai tiếp diễn và bị động tương lai đơn là gì?
    Bị động thì tương lai tiếp diễn nhấn mạnh rằng hành động sẽ ĐANG diễn ra tại một thời điểm cụ thể trong tương lai, tập trung vào quá trình. Trong khi đó, bị động tương lai đơn (S + will + be + V3/ed) chỉ đơn thuần nói rằng hành động sẽ ĐƯỢC thực hiện hoặc hoàn thành trong tương lai, tập trung vào kết quả hoặc sự kiện.

  3. Có phải mọi động từ đều có thể dùng ở dạng bị động thì tương lai tiếp diễn không?
    Không. Giống như các thì tiếp diễn khác, các động từ chỉ trạng thái (stative verbs) không thể dùng ở thì tiếp diễn, và do đó cũng không có dạng bị động ở thì tương lai tiếp diễn. Ví dụ: know, believe, seem, love, hate.

  4. Khi nào thì chúng ta có thể lược bỏ “by O” trong câu bị động?
    Cụm “by O” (by + tác nhân) có thể được lược bỏ khi tác nhân không xác định (someone, people, they), không quan trọng đối với ý nghĩa của câu, hoặc đã rõ ràng từ ngữ cảnh. Ví dụ: “The new building will be being constructed next year.” (Tác nhân là công nhân xây dựng, không cần thiết phải nêu rõ).

  5. Tại sao đôi khi câu bị động thì tương lai tiếp diễn nghe có vẻ dài dòng và phức tạp?
    Cấu trúc này dài bởi vì nó phải kết hợp yếu tố tương lai (will), yếu tố bị động (be + V3/ed), và yếu tố tiếp diễn (being). Ba yếu tố này cùng lúc làm cho cấu trúc trở nên cồng kềnh, khiến người học cảm thấy phức tạp và ít tự nhiên trong giao tiếp thông thường.

  6. Làm thế nào để phân biệt câu chủ động và câu bị động khi chuyển đổi giữa chúng?
    Để phân biệt, hãy xác định chủ ngữ của câu. Nếu chủ ngữ là đối tượng thực hiện hành động, đó là câu chủ động. Nếu chủ ngữ là đối tượng nhận hành động, đó là câu bị động. Khi chuyển đổi, tân ngữ của câu chủ động sẽ trở thành chủ ngữ của câu bị động, và động từ sẽ được chuyển sang động từ bị động (be + V3/ed) phù hợp với thì.

  7. Có cách nào để diễn đạt ý tương tự mà không dùng câu bị động thì tương lai tiếp diễn không?
    Có, trong nhiều trường hợp, bạn có thể sử dụng thì tương lai đơn bị động hoặc các cấu trúc khác như “It is expected that…” hoặc “It is planned that…” để truyền tải ý nghĩa tương tự một cách đơn giản hơn, nếu bạn không quá cần nhấn mạnh tính tiếp diễn của hành động. Ví dụ, thay vì “The meeting will be being held…”, bạn có thể nói “The meeting will be held…”.

  8. Thì tương lai tiếp diễn bị động có được dùng trong IELTS hay các kỳ thi tiếng Anh không?
    Mặc dù không quá phổ biến, nhưng việc sử dụng chính xác câu bị động thì tương lai tiếp diễn trong các bài viết hoặc bài nói IELTS ở mức độ cao có thể giúp bạn thể hiện sự linh hoạt và hiểu biết sâu sắc về ngữ pháp, góp phần cải thiện điểm số trong tiêu chí ngữ pháp. Tuy nhiên, nên sử dụng có chọn lọc và tự nhiên.

Thông qua bài viết này, Anh ngữ Oxford hy vọng bạn đọc đã có cái nhìn toàn diện và sâu sắc hơn về câu bị động thì tương lai tiếp diễn trong tiếng Anh. Nắm vững cấu trúc này không chỉ giúp bạn hiểu rõ ngữ pháp hơn mà còn nâng cao khả năng diễn đạt trong nhiều tình huống khác nhau. Việc thực hành thường xuyên với các ví dụ và bài tập sẽ củng cố kiến thức và giúp bạn tự tin hơn trong việc sử dụng dạng bị động này. Chúc bạn học tốt và đạt được nhiều tiến bộ trên con đường chinh phục tiếng Anh!