Menu
Trang chủ
Khóa học
Luyện thi
Kiểm Tra Trình Độ
Đào Tạo Doanh Nghiệp
Thư Viện
Các Hoạt Động
Tuyển Dụng
Số 449, Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội
Cô Dư: 098 3128 400 - Cô Quang: 098 3272 434

Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ (Subject- verb agreement)

admin 11 Tháng Mười Hai, 2017 1121 Views

 

SỰ HOÀ HỢP GIỮA CHỦ NGỮ VÀ ĐỘNG TỪ

(Subject-Verb Agreement)

Quy tắc chung: chủ ngữ số ít đi cùng động từ số ít và chủ ngữ số nhiều đi cùng động từ số nhiều. 
Tuy nhiên, đôi khi chủ ngữ còn hòa hợp với động từ tùy theo ý tưởng diễn đạt hoặc danh từ/ đại từ đứng trước theo các quy tắc nhất định. Sau đây là một số quy tắc cơ bản về sự hoà hợp giữa chủ ngữ và động từ:

1. Hai danh từ nối với nhau bằng từ and

Khi 2 danh từ nối nhau bằng chữ and thì động từ chia số nhiều,TRỪ các trường hợp sau thì lại dùng số ít:

*Khi chúng cùng chỉ một người, một bộ, hoặc 1 món ăn: 

Eg:
-The professor and the secretary are……(ông giáo sư và người thư ký…) 2 người khác nhau.
-The professor and secretary is ……(ông giáo sư kiêm thư ký …) một người.
-Salt and pepper is ….. (muối tiêu) xem như một món muối tiêu.
-Bread and meat is…. (bánh mì thịt ) xem như một món bánh mì thịt.
-The saucer and cup is…(tách và dĩa để tách được xem như một bộ).

*Phép cộng thì dùng số ít:
-Two and three is five. (2 + 3 = 5).

2. Luôn luôn chia động từ số ít với:

Each, Every

To + infinitive

V-ing

Mệnh đề danh từ

Tựa đề

Eg:
-Each person is allowed 20kg luggage.
-Everybody knows Tom.
-To jog/ Jogging every day is good for your health.
-What he said wasn’t true. (mệnh đề danh từ).
-“Tom and Jerry” is my son’s favourite cartoon.

3. Danh từ kết thúc là “s” nhưng dùng số ít

*Danh từ tên môn học, môn thể thao: physics (vật lý ), mathematics (toán), athletics (môn điền kinh), economics (kinh tế học), linguistics (ngôn ngữ học), mathematics (toán học), politics (chính trị học), billiards (bi-da), checkers(cờ đam), darts (phóng lao trong nhà), dominoes (đô mi nô)… dấu hiệu nhận biết các môn học là có tận cùng là ics.

*Danh từ tên các căn bệnh: Measles (sởi), mumps (quai bị), diabetes  /daɪəbi.tiz/ (tiểu đường), rabies (bệnh dại), shingles (bệnh lở mình), rickets /ˈrɪk.ɪts/ (còi xương)….

*Cụm danh từ chỉ kích thước, đo lường : Two pounds is …..(2 cân)

*Cụm danh từ chỉ khoảng cách: Ten miles is … (10 dặm)

*Cụm danh từ chỉ thời gian: Ten years is … (10 năm)

*Cụm danh từ chỉ số tiền: Ten dollars is … (10 đô la)

*Cụm danh từ chỉ tên một số quốc gia: The United States (Nước Mỹ), the Philippines (nước Phi-lip-pin)

4. Danh từ không kết thúc bằng “s” nhưng dùng số nhiều

*Các danh từ chỉ tập hợp: People, cattle, police, army, children,…

*Cụm danh từ chỉ một lớp người bắt đầu với The: the poor (người nghèo), the blind (người mù), the rich (người giàu), the injured (người bị thương)….

Những danh từ này là danh từ số nhiều, nên luôn đi với động từ số nhiều.

5. Hai danh từ nối nhau bằng cấu trúc: either… or, neither… nor, or…

*Hai danh từ nối với nhau bằng cấu trúc: either… or; neither… nor, or, not only… but also…. thì động từ chia theo danh từ thứ hai.

Eg:
-You or I am …(chia theo I )

-Not only she but also they are…(chia theo they)

6. Các danh từ nối nhau bằng : as well as, with, together with, along with thì chia động từ theo danh từ phía trước

– She as well as I is going to university this year. (chia theo she )
– Mrs. Smith together with her sons is away for holiday. (chia theo Mrs. Smith)

7. Hai danh từ nối nhau bằng of

*Hai danh từ nối với nhau bằng of thì chia theo danh từ phía trước nhưng nếu danh từ phía trước là none, some, all, most, majority, enough, minority, half, phân số …. thì lại phải chia theo danh từ phía sau.

Eg:

-The study of how living things work is called philosophy. (chia theo study)
-Some of the students are late for class. (nhìn trước chữ of gặp some nên chia theo chữ phía sau là students)
-Most of the water is polluted. (phía trước là most nên chia theo danh từ chính đứng sau là water)

*Lưu ý:
Nếu các từ trên đứng một mình thì phải suy nghĩ xem nó là đại diện cho danh từ nào, nếu danh từ đó đếm được thì dùng số nhiều, ngược lại dùng số ít.

Eg:

-The majority think that…(đa số nghĩ rằng…): ta suy ra rằng để“ suy nghĩ ” được phải là danh từ đếm được (người) => dùng số nhiều.

8. Danh từ chỉ tiếng nói, dân tộc

*Tiếng nói đi cùng động từ số ít.

*Dân tộc đi cùng động từ số nhiều.

*Tiếng nói và dân tộc viết giống nhau nhưng khác ở chỗ : dân tộc có “the” còn tiếng nói thì không có the

Eg:

-Vietnamese is the language of Vietnam. (ngôn ngữ)
-The Vietnamese are hard-working. (dân tộc)

9. A number và The number

*A number of = “Một số những …”, đi với danh từ số nhiều, động từ chia ở số nhiều.

*The number of = “Số lượng những …”, đivới danh từ số nhiều, động từ vẫn ở ngôi thứ 3 số ít.

Eg:

-A number of students are going to the class picnic (Một số sinh viên sẽ đi …)
-The number of days in a week is seven. (Số lượng ngày trong tuần là 7)

10. Một số danh từ chỉ tập hợp

*Bao gồm các từ như : family, staff, team, group, congress, crowd, committee ….

Nếu chỉ về hành động của từng thành viên thì dùng số nhiều, nếu chỉ về tính chất của tập thể đó như 1 đơn vị thì dùng số ít.

Eg:

-The family are having breakfast. (ý nói từng thành viên trong gia đình đang ăn sáng)
-The family is very conservative. (chỉ tính chất của tập thể gia đình đó như làmột đơn vị)

11.Cấu trúc với There

*Cấu trúc với There thì ta chia động từ chia theo danh từ phía sau:

Eg:

-There is a book (chia theo a book)
-There are two books (chia theo books)
*Chú ý:

There is a book and two pens (vẫn chia theo a book)

12.Đối với mệnh đề quan hệ

*Chia động từ theo danh từ trong mệnh đề chính

Eg:

-One of the girls who go out is very good.
Ta có thể bỏ mệnh đề đi cho dễ thấy: One of the girls is good .

13. Gặp các đại từ sở hữu như: mine, his, hers

Thì phải xem cái gì của người đó và nó là số ít hay số nhiều

Eg:

-Give me your scissors. Mine (be) very old. (ta suy ra là của tôi ở đây ý nói scissors của tôi : số nhiều => chia động từ ở số nhiều: Mine are very old).

14. Những danh từ luôn chia số nhiều

*Một số từ như pants (quần dài ở Mĩ, quần lót ở Anh), trousers (quần), pliers (cái kềm), scissors (cái kéo), shears (cái kéo lớn – dùng cắt lông cừu, tỉa hàng rào), tongs (cái kẹp) thì đi với động từ số nhiều.

*Tuy nhiên, khi có từ A pair of… đi trước các danh từ này, đứng làm chủ từ, thì chia động từ số ít.

Eg:

-The scissors are very sharp. (Cái kéo rất sắc bén)
-A pair of scissors was left on the table. (Cái kéo được người ta để lại trên bàn).

Bài viết liên quan

13 Th4

CHUYÊN ĐỀ: MỆNH ĐỀ DANH NGỮ (NOUN CLAUSE) Trong tiếng Anh, có những mệnh đề đứng ở vị trí của một danh từ. Đó chính là mệnh đề danh từ. Mệnh đề danh từ là mệnh đề có thể đóng vai trò như một danh từ trong câu. Câu chứa mệnh đề danh từ thường là…

22 Th3

  Lời nói gián tiếp trong tiếng Anh (Reported speech) Part I I. Khái niệm: - Câu trực tiếp (direct speech) là câu nói của ai đó được trích dẫn lại nguyên văn và thường được để trong dấu ngoặc kép (“… ”). Ví dụ: + Mary said “I don’t like ice-cream”. (Cô ấy nói…

26 Th2

Công thức và cấu trúc câu bị động trong tiếng Anh (Passive voice) I- PHÂN BIỆT CÂU CHỦ ĐỘNG VÀ CÂU BỊ ĐỘNG 1. Câu chủ động: * Cách sử dụng: Câu chủ động là câu được sử dụng khi bản thân chủ thể được nhắc đến tự thực hiện hành động Ví dụ:  Mary did…

26 Th2

Cấu trúc, cách sử dụng thì quá khứ đơn (Simple past tense) I. Thì quá khứ đơn là gì? Thì quá khứ đơn (Past simple) dùng để diễn tả hành động sự vật xác định trong quá khứ hoặc vừa mới kết thúc. II. Công thức thì quá khứ đơn trong tiếng anh Với động từ…

24 Th2

Cấu trúc và cách sử dụng thì hiện tại đơn trong tiếng Anh (Present simple tense) 1. Definnition: Thì hiện tại đơn là gì? Thì hiện tại đơn (tiếng Anh: Simple present hoặc Present simple) là một thì trong tiếng Anh hiện đại. Thì này diễn tả một hành động chung chung, tổng quát lặp…

23 Th12

Cách sử dụng, cấu trúc của thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn là một trong những thì quan trọng trong cấu trúc ngữ pháp tiếng anh. Bởi chúng được sử dụng khá nhiều trong công việc và cuộc sống trong môi trường ngoại ngữ. Hiểu được điều đó,…

098.3128.400
shares