Hành trình chinh phục ngữ pháp tiếng Anh luôn chứa đựng những thử thách thú vị, và 360 động từ bất quy tắc tiếng Anh thường được xem là một trong số đó. Tuy nhiên, thay vì cảm thấy lo lắng, hãy coi đây là cơ hội để nâng tầm khả năng sử dụng tiếng Anh của bạn. Bài viết này từ Anh ngữ Oxford sẽ cung cấp cái nhìn toàn diện và những bí quyết giúp bạn làm chủ nhóm động từ quan trọng này một cách hiệu quả nhất.

Hiểu Rõ Bản Chất Động Từ Bất Quy Tắc Trong Tiếng Anh

Động từ bất quy tắc là một khía cạnh không thể thiếu trong ngữ pháp tiếng Anh, đòi hỏi người học phải ghi nhớ các biến thể của chúng ở thì quá khứ đơn và quá khứ phân từ. Việc nắm vững khái niệm và cách vận dụng loại động từ này là nền tảng vững chắc để bạn giao tiếp tự tin và chính xác.

Định nghĩa và Sự khác biệt cơ bản

Động từ bất quy tắc (Irregular Verbs) là những động từ không tuân theo quy tắc thêm “-ed” khi chuyển sang dạng quá khứ đơn (V2) và quá khứ phân từ (V3). Chúng có các hình thái biến đổi riêng biệt, ví dụ điển hình như “go” biến thành “went” ở thì quá khứ đơn và “gone” ở dạng quá khứ phân từ. Ngược lại, động từ có quy tắc (Regular Verbs) chỉ cần thêm “-ed” vào cuối từ để tạo thành dạng quá khứ, ví dụ “play” trở thành “played” hay “study” thành “studied”.

Mặc dù có vẻ phức tạp, nhưng trên thực tế, hơn 70% các động từ tiếng Anh được sử dụng hàng ngày là các động từ bất quy tắc. Những từ cơ bản như be, do, have, get, say, make, go, see, come, know, take, give, find, think, tell, become, show, leave, feel, put, bring, begin, keep, hold, write, stand, hear, let, mean, set, meet, run, pay, sit, speak, lie, lead, read, grow, lose, fall, send, build, understand, draw, break, spend, cut, rise, drive, buy, wear, choose đều là các động từ bất quy tắc. Điều này cho thấy tầm quan trọng của việc học thuộc và sử dụng chúng một cách thường xuyên.

Vai trò của động từ bất quy tắc trong ngữ pháp

Động từ bất quy tắc đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong việc hình thành các thì và cấu trúc câu phức tạp trong tiếng Anh. Chúng là xương sống của các thì quá khứ đơn (Past Simple), hiện tại hoàn thành (Present Perfect), quá khứ hoàn thành (Past Perfect), tương lai hoàn thành (Future Perfect) và cả thể bị động (Passive Voice). Hiểu rõ vai trò của chúng giúp người học tránh mắc lỗi ngữ pháp cơ bản và diễn đạt ý tưởng một cách tự nhiên, chuẩn xác hơn.

Khi bạn muốn kể lại một câu chuyện đã xảy ra trong quá khứ, mô tả một kinh nghiệm đã trải qua, hoặc diễn đạt một hành động đã hoàn thành, việc sử dụng chính xác dạng quá khứ đơn (V2) và quá khứ phân từ (V3) của các động từ bất quy tắc là điều kiện tiên quyết. Đây không chỉ là kiến thức nền tảng mà còn là yếu tố quyết định sự trôi chảy và chuyên nghiệp trong giao tiếp tiếng Anh.

<>Xem Thêm Bài Viết:<>

Các Trường Hợp Sử Dụng Động Từ Bất Quy Tắc Phổ Biến

Để vận dụng hiệu quả 360 động từ bất quy tắc tiếng Anh, bạn cần hiểu rõ ngữ cảnh và cách chia chúng trong các thì khác nhau. Sự linh hoạt trong việc sử dụng các dạng V2 và V3 sẽ giúp bạn diễn đạt ý tưởng một cách phong phú và chính xác hơn, đáp ứng nhiều mục đích giao tiếp đa dạng.

Cách chia động từ bất quy tắc theo thì

Trong tiếng Anh, động từ bất quy tắc được sử dụng chính trong các thì liên quan đến quá khứ và sự hoàn thành. Cụ thể, các động từ này sẽ xuất hiện ở hai cột chính trong bảng động từ: cột thứ hai (V2) dùng cho thì quá khứ đơn và cột thứ ba (V3) dùng cho các thì hoàn thành và thể bị động. Việc nắm vững cách sử dụng từng cột sẽ giúp bạn xây dựng câu chuẩn ngữ pháp.

Dạng động từ ở cột V2, hay còn gọi là quá khứ đơn, được dùng để diễn tả một hành động đã xảy ra và kết thúc tại một thời điểm cụ thể trong quá khứ. Ví dụ, “Mary began learning English 6 years ago” (Mary đã bắt đầu học tiếng Anh từ 6 năm trước) sử dụng động từ “began” ở dạng V2 của “begin”. Đây là dạng thường xuyên xuất hiện khi bạn kể chuyện, tường thuật sự việc đã qua.

Cột động từ ở dạng V3, hay quá khứ phân từ, có ứng dụng rộng rãi hơn. Chúng được sử dụng trong thì hiện tại hoàn thành (Present Perfect) để diễn tả hành động xảy ra trong quá khứ nhưng có liên quan đến hiện tại, hoặc thì quá khứ hoàn thành (Past Perfect) để chỉ một hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ. Ngoài ra, V3 còn được dùng trong thì tương lai hoàn thành (Future Perfect) và thể bị động.

Ví dụ minh họa chi tiết

Hãy cùng xem xét những ví dụ cụ thể để hiểu rõ hơn cách áp dụng các dạng V2 và V3 của động từ bất quy tắc:

  • Hiện tại hoàn thành: “She has just begun learning English.” (Cô ấy chỉ mới bắt đầu học tiếng Anh.) – Ở đây, “begun” là dạng V3 của “begin”.
  • Quá khứ hoàn thành: “We had eaten breakfast before we went to school.” (Chúng tôi đã ăn sáng trước khi đến trường.) – “Eaten” là dạng V3 của “eat”.
  • Tương lai hoàn thành: “I will have completed this project by next week.” (Tôi sẽ hoàn thành dự án này vào tuần tới.) – Mặc dù “complete” là động từ có quy tắc, nhưng ví dụ này cho thấy cấu trúc chung của thì hoàn thành với V3.
  • Thể bị động: “The window was broken by the storm last night.” (Cửa sổ đã bị vỡ bởi cơn bão đêm qua.) – “Broken” là dạng V3 của “break”.

Việc thực hành với những ví dụ này sẽ giúp bạn củng cố kiến thức về cách chia và sử dụng động từ bất quy tắc trong các ngữ cảnh khác nhau, từ đó nâng cao khả năng ngữ pháp tổng thể của mình.

Tổng Hợp Đầy Đủ 360 Động Từ Bất Quy Tắc Tiếng Anh

Có tổng cộng hơn 600 động từ bất quy tắc trong tiếng Anh, nhưng trong số đó, khoảng 360 động từ là những từ được sử dụng phổ biến nhất trong giao tiếp hàng ngày và các kỳ thi. Việc nắm vững danh sách này là một lợi thế lớn, giúp bạn tự tin hơn khi nói và viết tiếng Anh. Các động từ bất quy tắc này là chìa khóa để bạn xây dựng câu chính xác và trôi chảy, đặc biệt khi cần diễn tả các sự kiện trong quá khứ.

Tải bảng 360 động từ bất quy tắc tiếng Anh đầy đủ để tiện theo dõi và học tập TẠI ĐÂY. Việc có một tài liệu tham khảo đáng tin cậy sẽ giúp quá trình học của bạn hiệu quả hơn.

Bảng 360 động từ bất quy tắc tiếng Anh đầy đủBảng 360 động từ bất quy tắc tiếng Anh đầy đủ

STT Động từ nguyên mẫu (V1) Thể quá khứ (V2) Quá khứ phân từ (V3) Nghĩa của động từ
1 abide abode/abided abode / abided lưu trú, lưu lại
2 arise arose arisen phát sinh
3 awake awoke awoken đánh thức, thức
4 be was/were been thì, là, bị, ở
5 bear bore borne mang, chịu đựng
6 become became become trở nên
7 befall befell befallen xảy đến
8 begin began begun bắt đầu
9 behold beheld beheld ngắm nhìn
10 bend bent bent bẻ cong
11 beset beset beset bao quanh
12 bespeak bespoke bespoken chứng tỏ
13 bid bid bid trả giá
14 bind bound bound buộc, trói
15 bleed bled bled chảy máu
16 blow blew blown thổi
17 break broke broken đập vỡ
18 breed bred bred nuôi, dạy dỗ
19 bring brought brought mang đến
20 broadcast broadcast broadcast phát thanh
21 build built built xây dựng
22 burn burnt/burned burnt/burned đốt, cháy
23 buy bought bought mua
24 cast cast cast ném, tung
25 catch caught caught bắt, chụp
26 chide chid/ chided chid/ chidden/ chided mắng, chửi
27 choose chose chosen chọn, lựa
28 cleave clove/ cleft/ cleaved cloven/ cleft/ cleaved chẻ, tách hai
29 cleave clave cleaved dính chặt
30 come came come đến, đi đến
31 cost cost cost có giá là
32 crow crew/crewed crowed gáy (gà)
33 cut cut cut cắn, chặt
34 deal dealt dealt giao thiệp
35 dig dug dug dào
36 dive dove/ dived dived lặn, lao xuống
37 draw drew drawn vẽ, kéo
38 dream dreamt/ dreamed dreamt/ dreamed mơ thấy
39 drink drank drunk uống
40 drive drove driven lái xe
41 dwell dwelt dwelt trú ngụ, ở
42 eat ate eaten ăn
43 fall fell fallen ngã, rơi
44 feed fed fed cho ăn, ăn, nuôi
45 feel felt felt cảm thấy
46 fight fought fought chiến đấu
47 find found found tìm thấy, thấy
48 flee fled fled chạy trốn
49 fling flung flung tung; quang
50 fly flew flown bay
50 forbear forbore forborne nhịn
51 forbid forbade/ forbad forbidden cấm, cấm đoán
52 forecast forecast/ forecasted forecast/ forecasted tiên đoán
53 foresee foresaw forseen thấy trước
54 foretell foretold foretold đoán trước
55 forget forgot forgotten quên
56 forgive forgave forgiven tha thứ
57 forsake forsook forsaken ruồng bỏ
58 freeze froze frozen (làm) đông lại
59 get got got/ gotten có được
60 gild gilt/ gilded gilt/ gilded mạ vàng
61 gird girt/ girded girt/ girded đeo vào
62 give gave given cho
63 go went gone đi
64 grind ground ground nghiền, xay
65 grow grew grown mọc, trồng
66 hang hung hung móc lên, treo lên
67 hear heard heard nghe
68 heave hove/ heaved hove/ heaved trục lên
69 hide hid hidden giấu, trốn, nấp
70 hit hit hit đụng
71 hurt hurt hurt làm đau
72 inlay inlaid inlaid cẩn, khảm
73 input input input đưa vào (máy điện toán)
74 inset inset inset dát, ghép
75 keep kept kept giữ
76 kneel knelt/ kneeled knelt/ kneeled quỳ
77 knit knit/ knitted knit/ knitted đan
78 know knew known biết, quen biết
79 lay laid laid đặt, để
80 lead led led dẫn dắt, lãnh đạo
81 leap leapt leapt nhảy, nhảy qua
82 learn learnt/ learned learnt/ learned học, được biết
83 leave left left ra đi, để lại
84 lend lent lent cho mượn
85 let let let cho phép, để cho
86 lie lay lain nằm
87 light lit/ lighted lit/ lighted thắp sáng
88 lose lost lost làm mất, mất
89 make made made chế tạo, sản xuất
90 mean meant meant có nghĩa là
91 meet met met gặp mặt
92 mislay mislaid mislaid để lạc mất
93 misread misread misread đọc sai
94 misspell misspelt misspelt viết sai chính tả
95 mistake mistook mistaken phạm lỗi, lầm lẫn
96 misunderstand misunderstood misunderstood hiểu lầm
97 mow mowed mown/ mowed cắt cỏ
98 outbid outbid outbid trả hơn giá
99 outdo outdid outdone làm giỏi hơn
100 outgrow outgrew outgrown lớn nhanh hơn
101 output output output cho ra (dữ kiện)
102 outrun outran outrun chạy nhanh hơn; vượt giá
103 outsell outsold outsold bán nhanh hơn
104 overcome overcame overcome khắc phục
105 overeat overate overeaten ăn quá nhiều
106 overfly overflew overflown bay qua
107 overhang overhung overhung nhô lên trên, treo lơ lửng
108 overhear overheard overheard nghe trộm
109 overlay overlaid overlaid phủ lên
110 overpay overpaid overpaid trả quá tiền
111 overrun overran overrun tràn ngập
112 oversee oversaw overseen trông nom
113 overshoot overshot overshot đi quá đích
114 oversleep overslept overslept ngủ quên
115 overtake overtook overtaken đuổi bắt kịp
116 overthrow overthrew overthrown lật đổ
117 pay paid paid trả (tiền)
118 prove proved proven/proved chứng minh (tỏ)
119 put put put đặt; để
120 read read read đọc
121 rebuild rebuilt rebuilt xây dựng lại
122 redo redid redone làm lại
123 remake remade remade làm lại; chế tạo lại
124 rend rent rent toạc ra; xé
125 repay repaid repaid hoàn tiền lại
126 resell retold retold bán lại
127 retake retook retaken chiếm lại; tái chiếm
128 rewrite rewrote rewritten viết lại
129 rid rid rid giải thoát
130 ride rode ridden cưỡi
131 ring rang rung rung chuông
132 rise rose risen đứng dậy; mọc
133 run ran run chạy
134 saw sawed sawn cưa
135 say said said nói
136 see saw seen nhìn thấy
137 seek sought sought tìm kiếm
138 sell sold sold bán
139 send sent sent gửi
140 sew sewed sewn/sewed may
141 shake shook shaken lay; lắc
142 shear sheared shorn xén lông (cừu)
143 shed shed shed rơi; rụng
144 shine shone shone chiếu sáng
145 shoot shot shot bắn
146 show showed shown/ showed cho xem
147 shrink shrank shrunk co rút
148 shut shut shut đóng lại
149 sing sang sung ca hát
150 sink sank sunk chìm; lặn
151 sit sat sat ngồi
152 slay slew slain sát hại; giết hại
153 sleep slept slept ngủ
154 slide slid slid trượt; lướt
155 sling slung slung ném mạnh
156 slink slunk slunk lẻn đi
157 smell smelt smelt ngửi
158 smite smote smitten đập mạnh
159 sow sowed sown/ sewed gieo; rải
160 speak spoke spoken nói
161 speed sped/ speeded sped/ speeded chạy vụt
162 spell spelt/ spelled spelt/ spelled đánh vần
163 spend spent spent tiêu sài
164 spill spilt/ spilled spilt/ spilled tràn; đổ ra
165 spin spun/ span spun quay sợi
166 spit spat spat khạc nhổ
167 spoil spoilt/spoiled spoilt/spoiled làm hỏng
168 spread spread spread lan truyền
169 spring sprang sprung nhảy
170 stand stood stood đứng
171 stave stove/staved stove/staved đâm thủng
172 steal stole stolen đánh cắp
173 stick stuck stuck ghim vào; đính
174 sting stung stung châm ; chích; đốt
175 stink stunk/stank stunk bốc mùi hôi
176 strew strewed strewn/strewed rắc , rải
177 stride strode stridden bước sải
178 strike struck struck đánh đập
179 string strung strung gắn dây vào
180 strive strove striven cố sức
181 swear swore sworn tuyên thệ
182 sweep swept swept quét
183 swell swelled swollen/swelled phồng; sưng
184 swim swam swum bơi lội
185 swing swung swung đong đưa
186 take took taken cầm ; lấy
187 teach taught taught dạy ; giảng dạy
188 tear tore torn xé; rách
189 tell told told kể ; bảo
190 think thought thought suy nghĩ
191 throw threw thrown ném ; liệng
192 thrust thrust thrust thọc ;nhấn
193 tread trod trodden/trod giẫm ; đạp
194 unbend unbent unbent làm thẳng lại
195 undercut undercut undercut ra giá rẻ hơn
196 undergo underwent undergone kinh qua
197 underlie underlay underlain nằm dưới
198 underpay undercut undercut trả lương thấp
199 undersell undersold undersold bán rẻ hơn
200 understand understood understood hiểu
201 undertake undertook undertaken đảm nhận
202 underwrite underwrote underwritten bảo hiểm
203 undo undid undone tháo ra
204 unfreeze unfroze unfrozen làm tan đông
205 unwind unwound unwound tháo ra
206 uphold upheld upheld ủng hộ
207 upset upset upset đánh đổ; lật đổ
208 wake woke/waked woken/waked thức giấc
209 waylay waylaid waylaid mai phục
210 wear wore worn mặc
211 weave wove/ weaved woven/ weaved dệt
212 wed wed/ wedded wed/ wedded kết hôn
213 weep wept wept khóc
214 wet wet/wetted wet/wetted làm ướt
215 win won won thắng ; chiến thắng
216 wind wound wound quấn
217 withdraw withdrew withdrawn rút lui
218 withhold withheld withheld từ khước
219 withstand withstood withstood cầm cự
220 work worked worked rèn (sắt), nhào nặn đất
221 wring wrung wrung vặn ; siết chặt
222 write wrote written viết

Động Từ Bất Quy Tắc Phổ Biến: Những Từ Cốt Lõi Cần Nắm Vững

Mặc dù danh sách đầy đủ các động từ bất quy tắc là rất dài, nhưng chỉ có khoảng 90 động từ là được sử dụng thường xuyên nhất trong giao tiếp hàng ngày và là nền tảng để bạn xây dựng câu một cách tự tin. Việc tập trung vào những từ này trước sẽ giúp bạn nhanh chóng làm quen và tạo nền tảng vững chắc cho việc học các động từ khác.

Các động từ này xuất hiện trong mọi ngữ cảnh, từ các cuộc hội thoại thông thường đến các bài viết học thuật. Nắm chắc chúng sẽ giúp bạn tự tin hơn rất nhiều khi đối diện với các tình huống giao tiếp tiếng Anh.

Học các động từ bất quy tắc tiếng Anh phổ biếnHọc các động từ bất quy tắc tiếng Anh phổ biến

STT Động từ nguyên mẫu (V1) Thể quá khứ (V2) Quá khứ phân từ (V3) Nghĩa của từ
1 awake awoke awoken đánh thức
2 be was were been là, thì
3 beat beat beaten đánh, thắng
4 become became become trở thành
5 begin began begun bắt đầu
6 bend bent bent bẻ cong
7 bet bet bet cá, đánh cược
8 bid bid bid đấu giá
9 bite bit bitten cắn
10 bleed bled bled chảy máu
11 blow blew blown thổi
12 break broke broken làm vỡ
13 bring brought brought đem lại
14 broadcast broadcast broadcast truyền hình, truyền thanh
15 build built built xây dựng
16 burn burned burnt burned burnt làm bỏng, đốt cháy
17 buy bought bought mua
18 catch caught caught bắt lấy
19 choose chose chosen chọn
20 come came come đến
21 cost cost cost tốn, trị giá
22 cut cut cut cắt
23 dig dug dug đào
24 do did done làm
25 draw drew drawn vẽ
26 dream dreamed dreamt dreamed dreamt mơ, mơ ước
27 drive drove driven lái xe
28 drink drank drunk uống
29 eat ate eaten ăn
30 fall fell fallen ngã
31 feed fed fed cho ăn
32 feel felt felt cảm thấy
33 fight fought fought chiến đấu
34 find found found tìm thấy, thấy cái gì đó như thế nào
35 fly flew flown bay
36 forget forgot forgotten bay
37 forgive forgave forgiven tha thứ
38 freeze froze frozen làm đông đá
39 get got gotten lấy
40 give gave given cho
41 go went gone đi
42 grow grew grown trưởng thành, trồng
43 hang hung hung treo
44 have had had
45 hear heard heard nghe
46 hide hid hidden giấu, trốn
47 hit hit hit đánh
48 hold held held nắm, cầm, giữ
49 hurt hurt hurt làm tổn thương
50 keep kept kept giữ
51 know knew known biết
52 lay laid laid đặt, để, sắp đặt
53 lead led led dẫn dắt
54 learn learned learnt learned learnt học
55 leave left left rời khỏi
56 lend lent lent cho mượn
57 let let let để
58 lie lay lain nằm
59 lose lost lost mất, đánh mất, thua cuộc
60 make made made làm ra
61 mean meant meant có nghĩa là, muốn nói
62 meet met met gặp mặt
63 pay paid paid trả giá, trả tiền
64 put put put đặt, để
65 read read read đọc
66 ride rode ridden lái xe
67 ring rang rung reo, gọi điện
68 rise rose risen mọc, lên cao, tăng
69 run ran run chạy
70 say said said nói
71 see saw seen thấy
72 sell = bán sold sold
73 send sent sent gửi
74 show showed showed shown cho xem
75 shut shut shut đóng
76 sing sang sung hát
77 sit sat sat ngồi
78 sleep slept slept ngủ
79 speak spoke spoken nói
80 spend spent spent tiêu xài
81 stand stood stood đứng
82 swim swam swum bơi
83 take took taken lấy, nhận
84 teach taught taught dạy
85 tear tore torn
86 tell told told kể
87 think thought thought nghĩ, suy nghĩ
88 throw threw thrown quăng, vứt
89 understand understood understood hiểu
90 wake woke woken thức dậy
1 wear wore worn mặc, đội
2 win won won chiến thắng
3 write wrote written viết

Những Lưu Ý Đặc Biệt Khi Học Động Từ Bất Quy Tắc

Khi học 360 động từ bất quy tắc tiếng Anh, bạn sẽ nhận thấy một số trường hợp đặc biệt và những nuance thú vị. Việc hiểu rõ những điểm này không chỉ giúp bạn tránh nhầm lẫn mà còn làm sâu sắc hơn kiến thức ngữ pháp của mình. Đây là những “bí mật” nhỏ giúp bạn thành thạo hơn trong việc sử dụng động từ tiếng Anh.

Các động từ linh hoạt: Vừa có quy tắc, vừa bất quy tắc

Một số động từ trong tiếng Anh có thể được chia ở thì quá khứ theo cả hai dạng: có quy tắc (thêm “-ed”) và bất quy tắc. Điều này thường phụ thuộc vào ngữ cảnh hoặc sự phổ biến trong cách dùng. Ví dụ, động từ “burn” có thể là “burnt” (bất quy tắc) hoặc “burned” (có quy tắc) ở dạng V2 và V3 mà nghĩa không đổi.

Sự linh hoạt này mang lại cho người nói và người viết nhiều lựa chọn hơn, nhưng cũng đòi hỏi sự chú ý để tránh nhầm lẫn. Các động từ như dream, forecast, learn, light, spill, spoil, speed, spell, wet, wake là những ví dụ điển hình cho trường hợp này, cho thấy sự đa dạng trong cách chia của động từ bất quy tắc.

Động từ nguyên mẫu (V1) Thể quá khứ (V2) Quá khứ phân từ (V3) Nghĩa của động từ
burn burnt/burned burnt/burned đốt, cháy
dream dreamt/dreamed dreamt/dreamed
forecast forecast/ forecasted forecast/ forecasted tiên đoán
learn learnt/ learned learnt/ learned học, được biết
light lit/lighted lit/lighted thắp sáng, chiếu sáng, thắp đèn
spill spilt/spilled spilt/spilled đổ, tràn
spoil spoilt/spoiled spoilt/spoiled làm hỏng
speed sped/ speeded sped/ speeded tăng tốc, chạy vụt
spell spelt/ spelled spelt/ spelled đánh vần
wet wet/wetted wet/wetted làm ướt
wake woke/waked woken/waked thức giấc

Động từ bất quy tắc với nhiều dạng chia

Thú vị hơn nữa là một số động từ bất quy tắc có thể có nhiều hơn một dạng V2 hoặc V3. Điều này xảy ra do sự phát triển của ngôn ngữ hoặc sự khác biệt giữa tiếng Anh Anh và tiếng Anh Mỹ. Ví dụ, động từ “chide” (mắng, chửi) có thể là “chid”, “chided” ở dạng V2 và “chid”, “chidden”, “chided” ở dạng V3.

Những trường hợp như “cleave” (chẻ, tách hai) với các dạng V2 là “clove”, “cleft”, “cleaved” và V3 là “cloven”, “cleft”, “cleaved”, hay “tread” (giẫm, đạp) với V3 có thể là “trodden” hoặc “trod” đều là những ví dụ minh họa cho sự đa dạng này. Mặc dù không quá phổ biến trong giao tiếp hàng ngày, việc nhận biết chúng giúp bạn đọc hiểu tài liệu phức tạp hơn và có cái nhìn sâu sắc hơn về ngữ pháp tiếng Anh.

Động từ nguyên mẫu (V1) Thể quá khứ (V2) Quá khứ phân từ (V3) Nghĩa của động từ
cleave clove/ cleft/ cleaved cloven/ cleft/ cleaved chẻ
chide chid/ chided chid/ chidden/ chided mắng, chửi
tread trod trodden/trod giẫm, đạp

Sự thay đổi nghĩa khi chia bất quy tắc

Trong một số trường hợp hiếm gặp, cùng một từ gốc nhưng khi chia theo các dạng V2, V3 khác nhau lại mang ý nghĩa hoàn toàn khác biệt, thậm chí có thể được xem là các động từ riêng biệt. Điều này thêm một lớp phức tạp nhưng cũng rất thú vị khi học động từ bất quy tắc.

Điển hình là động từ “cost”. Nếu nó có nghĩa “trị giá bao nhiêu”, các dạng V2 và V3 sẽ là “cost”. Tuy nhiên, nếu “cost” được dùng với nghĩa “dự trù chi phí”, dạng V2 và V3 sẽ là “costed” (thường xuất hiện trong các ngữ cảnh tài chính, kế toán). Tương tự, “hang” có thể là “hung” (treo vật gì đó) hoặc “hanged” (treo cổ ai đó), mang ý nghĩa pháp lý.

Ví dụ:

  • “The antique vase cost a fortune.” (Chiếc bình cổ trị giá cả gia tài.)
  • “The accountant costed the entire project meticulously.” (Người kế toán đã dự trù chi phí toàn bộ dự án một cách tỉ mỉ.)
  • “She hung the painting on the wall.” (Cô ấy treo bức tranh lên tường.)
  • “The criminal was hanged for his crimes.” (Tên tội phạm đã bị treo cổ vì tội ác của hắn.)

Hiểu được sự thay đổi nghĩa tinh tế này giúp bạn sử dụng động từ bất quy tắc chuẩn xác và tự tin hơn trong nhiều ngữ cảnh.

Phân biệt động từ bất quy tắc và có quy tắcPhân biệt động từ bất quy tắc và có quy tắc

Cặp động từ trùng dạng nhưng khác nghĩa và cách chia

Khác với các trường hợp trước, có những cặp động từ có hình thức V1 giống hệt nhau nhưng thực chất lại là hai động từ khác biệt hoàn toàn về nghĩa và cách chia. Đây là một điểm mà người học động từ bất quy tắc cần đặc biệt lưu ý để tránh nhầm lẫn nghiêm trọng.

Ví dụ nổi bật nhất là “lie”. Nếu “lie” có nghĩa là “nằm”, nó là một động từ bất quy tắc với các dạng V2 là “lay” và V3 là “lain”. Ngược lại, nếu “lie” có nghĩa là “nói dối”, nó lại là một động từ có quy tắc, với V2 và V3 đều là “lied”. Tương tự, “wind” (cuộn, quấn) là bất quy tắc (wound – wound), nhưng “wind” (làm cho khó thở) lại có quy tắc (winded – winded).

Ví dụ:

  • “She lied to me about her age.” (Cô ấy nói dối tôi về tuổi của mình.)
  • “He lay on the beach all day yesterday.” (Anh ấy nằm trên bãi biển cả ngày hôm qua.)

Việc phân biệt rõ ràng hai động từ này dựa vào ngữ cảnh và cách chia là cực kỳ quan trọng để đảm bảo độ chính xác trong giao tiếp tiếng Anh.

Động từ nguyên mẫu (V1) Thể quá khứ (V2) Quá khứ phân từ (V3) Nghĩa của động từ
bid bid bid trả giá trong đấu giá, đấu thầu
bid bid/bade bid/bidden chào (trang trọng)
lie lay lain nằm
lie lied lied nói dối
wind wound wound cuộn, quấn
wind winded winded làm cho khó thở

Động từ có tính từ tương đồng dạng V3

Một số động từ bất quy tắc có một dạng tính từ (adjective) mà hình thức rất giống với dạng quá khứ phân từ (V3) của chúng. Mặc dù tương đồng về hình thức, chúng lại có chức năng ngữ pháp khác nhau và không thể hoán đổi cho nhau. Đây là một điểm tinh tế mà nhiều người học thường bỏ qua.

Ví dụ:

  • Động từ “shrink” (co rút): shrank – shrunk. Tính từ tương ứng là “shrunken”.
  • Động từ “strike” (đánh): struck – struck. Tính từ tương ứng là “stricken”.
  • Động từ “sink” (chìm): sank – sunk. Tính từ tương ứng là “sunken”.
  • Động từ “melt” (tan chảy) là động từ có quy tắc: melted – melted. Nhưng có tính từ bất quy tắc tương ứng là “molten”.

Ví dụ với sunk (V3) và sunken (tính từ):

  • “The treasure was sunk deep in the ocean.” (Kho báu đã bị chìm sâu dưới đại dương.) – “sunk” là V3, dùng trong thể bị động.
  • “They discovered a sunken ship.” (Họ đã khám phá ra một con tàu bị chìm.) – “sunken” là tính từ, bổ nghĩa cho danh từ “ship”.

Việc nhận diện sự khác biệt giữa V3 và tính từ phái sinh giúp bạn sử dụng ngôn ngữ một cách chính xác và tự nhiên hơn.

Trường hợp đặc biệt của động từ “bear”

Động từ “bear” (mang, chịu đựng, sinh nở) là một trường hợp khá đặc biệt trong số các động từ bất quy tắc. Nó có dạng V1 là “bear”, V2 là “bore”, và V3 là “borne”. Tuy nhiên, khi dùng ở thể bị động với nghĩa “được sinh ra”, dạng V3 lại biến thành “born” (không có “e” ở cuối).

Ví dụ:

  • “She has borne three children.” (Cô ấy đã sinh ba người con.) – Dạng chủ động, dùng “borne”.
  • “He was born in London.” (Anh ấy được sinh ra ở London.) – Dạng bị động, dùng “born”.

Mặc dù “born” và “borne” có cùng gốc, nhiều từ điển lớn như Oxford Dictionary phân biệt rõ ràng chúng như hai từ riêng biệt do sự khác biệt trong cách dùng và ý nghĩa. Việc ghi nhớ sự khác biệt này sẽ giúp bạn tránh mắc lỗi ngữ pháp phổ biến.

Bí Quyết Ghi Nhớ Động Từ Bất Quy Tắc “Thật Dễ Dàng”

Việc ghi nhớ toàn bộ 360 động từ bất quy tắc tiếng Anh có thể là một thách thức, nhưng hoàn toàn có thể thực hiện được với các phương pháp học tập thông minh và hiệu quả. Thay vì học vẹt cứng nhắc, hãy áp dụng các mẹo sau để biến quá trình này thành một trải nghiệm thú vị.

Học theo nhóm để tối ưu hiệu quả

Một trong những chiến lược hiệu quả nhất để ghi nhớ động từ bất quy tắc là phân loại chúng thành các nhóm dựa trên quy tắc biến đổi tương tự. Cách tiếp cận này giúp bạn hệ thống hóa kiến thức và dễ dàng ghi nhớ hơn rất nhiều so với việc học từng từ riêng lẻ.

  • Nhóm 1: Các động từ không thay đổi ở cả 3 dạng (V1, V2, V3)
    Đây là nhóm dễ nhất để học, bởi vì bạn chỉ cần nhớ một dạng cho cả ba cột. Các động từ như cut, put, read (phát âm khác nhau), set, shut, hit, hurt, cost, let, spread thuộc nhóm này. Tập trung vào việc nhận diện các từ này sẽ giúp bạn tiết kiệm đáng kể thời gian ghi nhớ.

    Động từ nguyên mẫu (V1) Thể quá khứ (V2) Quá khứ phân từ (V3) Nghĩa của động từ
    cost cost cost trị giá
    cut cut cut cắt
    fit fit fit vừa vặn
    hit hit hit đánh
    hurt hurt hurt làm đau
    let let let để cho
    put put put để, đặt
    read read read đọc
    shut shut shut đóng lại
  • Nhóm 2: Các động từ có dạng V1 và V3 giống nhau
    Nhóm này bao gồm các động từ như become, come, run. Chỉ có dạng V2 là khác biệt so với V1 và V3. Việc nhận ra mẫu hình này giúp bạn dễ dàng liên kết và ghi nhớ. Ví dụ, “come – came – come” hay “run – ran – run”.

    Động từ nguyên mẫu (V1) Thể quá khứ (V2) Quá khứ phân từ (V3) Nghĩa của động từ
    become became become trở thành
    come came come đến
    overcome overcame overcome vượt qua
    run ran run chạy
    spread spread spread trải ra
  • Nhóm 3: Các động từ có dạng V2 và V3 giống nhau
    Đây là một nhóm lớn và rất phổ biến, bao gồm các động từ như build, send, lend, spend, keep, sleep, feel, meet, teach, think, buy, bring, catch, fight, seek, sell, tell, hear, make, stand, understand. Với nhóm này, bạn chỉ cần ghi nhớ dạng V1 và một dạng cho cả V2 và V3. Ví dụ, “build – built – built” hoặc “sleep – slept – slept”.

    Động từ nguyên mẫu (V1) Thể quá khứ (V2) Quá khứ phân từ (V3) Nghĩa của động từ
    build built built xây dựng
    send sent sent gửi
    lend lent lent cho mượn
    spell spelt spelt đánh vần
    spend spent spent tiêu xài
    smell smelt smelt ngửi
    meet meet meet gặp
    bleed bled bled chảy máu
    breed bred bred nuôi
    feed fed fed cho ăn
    sit sat sat ngồi
    lead led led dẫn dắt
    speed sped sped tăng tốc
    bring brought brought mang
    catch caught caught bắt được
    fight fought fought đánh
    teach taught taught dạy
    think thought thought nghĩ
    keep kept kept giữ
    sleep slept slept ngủ
    leave left left rời đi
    sell sold sold bán

Mẹo ghi nhớ động từ bất quy tắc tiếng Anh hiệu quảMẹo ghi nhớ động từ bất quy tắc tiếng Anh hiệu quả

Tận dụng Flashcard và ứng dụng học tập

Sử dụng flashcard là một phương pháp cổ điển nhưng cực kỳ hiệu quả để ghi nhớ từ vựng, bao gồm cả các động từ bất quy tắc. Bạn có thể viết V1 ở một mặt thẻ và V2, V3 cùng nghĩa của từ ở mặt còn lại. Điều quan trọng là không chỉ ghi nhớ hình thức mà còn phải luyện phát âm và hiểu rõ nghĩa của từng từ. Đặt mục tiêu học khoảng 5-10 từ mới mỗi ngày và thường xuyên ôn tập các từ đã học để củng cố kiến thức.

Ngày nay, công nghệ mang đến vô vàn ứng dụng và website học tiếng Anh chất lượng, giúp việc học động từ bất quy tắc trở nên thú vị hơn. Các ứng dụng này thường tích hợp trò chơi, bài kiểm tra tương tác và giao diện trực quan, giúp bạn tránh cảm giác nhàm chán và ghi nhớ lâu hơn. Một số ứng dụng và website đề xuất bao gồm:

  • Ứng dụng di động: English Irregular Verbs (gedev), Irregular Verbs In English (BitA Solutions), English Irregular Verbs (NikitaDev).
  • Website: Nhiều trang web ngữ pháp uy tín cung cấp các bài tập và trò chơi để luyện tập.

Luyện tập và ứng dụng thực tế mỗi ngày

Học thuộc lòng bảng 360 động từ bất quy tắc tiếng Anh là một chuyện, nhưng việc ứng dụng chúng vào giao tiếp và viết lách hàng ngày mới là chìa khóa để ghi nhớ lâu dài. Hãy chủ động tạo ra các câu ví dụ sử dụng các động từ này, kể lại những sự kiện đã xảy ra trong quá khứ hoặc những trải nghiệm cá nhân.

Đừng ngần ngại sử dụng chúng trong các cuộc trò chuyện với bạn bè, viết nhật ký, hoặc tham gia các diễn đàn tiếng Anh. Việc luyện tập thường xuyên sẽ giúp các dạng V2 và V3 của động từ bất quy tắc trở nên quen thuộc, tự nhiên hơn, từ đó củng cố khả năng ngữ pháp và sự tự tin khi sử dụng tiếng Anh của bạn.

FAQs: Câu Hỏi Thường Gặp Về Động Từ Bất Quy Tắc

Việc học 360 động từ bất quy tắc tiếng Anh có thể khiến nhiều người học tiếng Anh băn khoăn. Dưới đây là một số câu hỏi thường gặp, giúp bạn hiểu rõ hơn và củng cố kiến thức về chủ đề quan trọng này.

  1. Động từ bất quy tắc là gì và tại sao chúng lại quan trọng?
    Động từ bất quy tắc là những động từ không tuân theo quy tắc thêm “-ed” khi chuyển sang dạng quá khứ đơn (V2) và quá khứ phân từ (V3). Chúng quan trọng vì chiếm phần lớn các động từ được sử dụng hàng ngày và là nền tảng để hình thành các thì quá khứ và hoàn thành trong tiếng Anh.

  2. Có bao nhiêu động từ bất quy tắc cần phải học?
    Thực tế có hơn 600 động từ bất quy tắc, nhưng chỉ khoảng 360 từ là được sử dụng phổ biến nhất trong giao tiếp và các kỳ thi. Việc tập trung vào 360 động từ này là đủ để bạn thành thạo tiếng Anh.

  3. Làm thế nào để phân biệt động từ bất quy tắc và động từ có quy tắc?
    Động từ có quy tắc chỉ cần thêm “-ed” vào cuối từ để tạo thành dạng quá khứ đơn và quá khứ phân từ (ví dụ: “walk” -> “walked”). Động từ bất quy tắc thay đổi hoàn toàn hoặc giữ nguyên dạng (ví dụ: “go” -> “went” -> “gone”, “cut” -> “cut” -> “cut”). Cách duy nhất để phân biệt là học thuộc lòng hoặc tra cứu bảng động từ bất quy tắc.

  4. Các dạng V2 và V3 của động từ bất quy tắc được dùng trong những thì nào?
    Dạng V2 (quá khứ đơn) được dùng trong thì quá khứ đơn (Past Simple). Dạng V3 (quá khứ phân từ) được dùng trong thì hiện tại hoàn thành (Present Perfect), quá khứ hoàn thành (Past Perfect), tương lai hoàn thành (Future Perfect) và thể bị động (Passive Voice).

  5. Tôi có cần học thuộc toàn bộ 360 động từ bất quy tắc ngay từ đầu không?
    Không nhất thiết. Bạn nên bắt đầu với khoảng 90 động từ bất quy tắc phổ biến nhất, sau đó mở rộng dần ra các từ ít dùng hơn. Việc học theo nhóm hoặc sử dụng flashcard cũng là cách hiệu quả để ghi nhớ từ từ.

  6. Có mẹo nào để ghi nhớ động từ bất quy tắc dễ dàng hơn không?
    Bạn có thể học theo nhóm các động từ có quy luật biến đổi tương tự, sử dụng flashcard, tận dụng các ứng dụng và trò chơi học tiếng Anh, hoặc thường xuyên luyện tập bằng cách đặt câu và ứng dụng vào giao tiếp thực tế.

  7. Động từ bất quy tắc “read” có gì đặc biệt?
    Động từ “read” (đọc) có dạng V1, V2, V3 đều là “read”. Tuy nhiên, cách phát âm của V2 và V3 khác với V1. V1 “read” (rì:d) nhưng V2 và V3 “read” (red) giống như màu đỏ.

  8. Có trường hợp động từ bất quy tắc vừa có quy tắc vừa bất quy tắc không?
    Có. Một số động từ như “burn”, “dream”, “learn” có thể được chia theo cả dạng có quy tắc (thêm -ed) và bất quy tắc (ví dụ: “burnt” hoặc “burned”). Việc sử dụng có thể tùy thuộc vào ngữ cảnh hoặc sự phổ biến trong cách dùng ở từng khu vực.

Việc làm chủ 360 động từ bất quy tắc tiếng Anh không chỉ là một mục tiêu ngữ pháp mà còn là bước tiến quan trọng giúp bạn giao tiếp lưu loát và tự tin hơn trong tiếng Anh. Hãy kiên trì luyện tập mỗi ngày để đạt được mục tiêu này.

Hy vọng bài viết này đã cung cấp cho bạn cái nhìn chi tiết và những bí quyết hữu ích để làm chủ 360 động từ bất quy tắc tiếng Anh. Với sự nỗ lực và các phương pháp học tập đúng đắn, việc nắm vững nhóm động từ quan trọng này sẽ trở nên dễ dàng và thú vị hơn rất nhiều. Chúc bạn sớm đạt được thành công trong hành trình học tiếng Anh cùng Anh ngữ Oxford!