Bạn đang tìm kiếm một tài liệu tổng hợp đầy đủ và chi tiết về bảng tuần hoàn nguyên tố hóa học tiếng Anh? Hiểu rõ về các tên nguyên tố tiếng Anh và cấu trúc của bảng nguyên tố hóa học là nền tảng vững chắc để bạn tiếp cận sâu hơn với khoa học, đặc biệt là hóa học. Bài viết này sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn tổng quan và chi tiết, giúp bạn nắm vững kiến thức quan trọng này.
Hiểu Rõ Về Bảng Tuần Hoàn Nguyên Tố Hóa Học Tiếng Anh
Khái Niệm Cơ Bản Về Periodic Table
Bảng tuần hoàn nguyên tố hóa học tiếng Anh (hay Periodic Table) là một phương pháp sắp xếp các nguyên tố hóa học thành dạng bảng, dựa trên số hiệu nguyên tử (số proton trong hạt nhân), cấu hình electron và các tính chất hóa học tuần hoàn của chúng. Đây là công cụ không thể thiếu cho các nhà khoa học, sinh viên và bất kỳ ai muốn khám phá thế giới vật chất. Việc sắp xếp này giúp chúng ta dễ dàng nhận diện mối quan hệ giữa các nguyên tố hóa học và dự đoán hành vi của chúng trong các phản ứng hóa học.
Lịch Sử Phát Triển Của Bảng Nguyên Tố Hóa Học
Lịch sử của bảng tuần hoàn nguyên tố hóa học tiếng Anh gắn liền với tên tuổi của nhà hóa học người Nga Dmitri Mendeleev, người đã công bố phiên bản đầu tiên vào năm 1869. Ông đã sắp xếp các nguyên tố hóa học dựa trên khối lượng nguyên tử và các tính chất hóa học tương đồng, thậm chí để trống chỗ cho những nguyên tố chưa được phát hiện và dự đoán chính xác tính chất hóa học của chúng. Sự đóng góp của ông là bước đột phá vĩ đại, cho phép các nhà khoa học có một khung nhìn hệ thống để nghiên cứu vật chất. Kể từ đó, Periodic Table đã được mở rộng và tinh chỉnh với việc phát hiện thêm nhiều nguyên tố mới.
Toàn Tập Tên Nguyên Tố Tiếng Anh và Ký Hiệu
Danh Sách Chi Tiết Các Nguyên Tố Hóa Học Bằng Tiếng Anh
Trong bảng tuần hoàn nguyên tố hóa học tiếng Anh, các nguyên tố được sắp xếp theo trật tự số hiệu nguyên tử tăng dần. Mỗi ô trong bảng cung cấp thông tin về tên nguyên tố, ký hiệu hóa học và số hiệu nguyên tử. Việc nắm vững tên nguyên tố tiếng Anh là điều kiện tiên quyết để bạn có thể đọc hiểu tài liệu chuyên ngành và giao tiếp hiệu quả trong lĩnh vực hóa học. Hiện tại, có 118 nguyên tố đã được công nhận, mỗi nguyên tố đều có vai trò và ứng dụng riêng biệt trong tự nhiên và công nghiệp.
| STT | Tên nguyên tố – Phiên âm | Tên tiếng Việt | Ký hiệu |
|---|---|---|---|
| 1 | Hydrogen /ˈhaɪ.drə.dʒən/ | Hiđrô | H |
| 2 | Helium /ˈhiː.li.əm/ | Heli | He |
| 3 | Lithium /ˈlɪθ.i.əm/ | Liti | Li |
| 4 | Beryllium /bəˈrɪl.i.əm/ | Berili | Be |
| 5 | Boron /ˈbɔːrɒn/ | Bo | B |
| 6 | Carbon /ˈkɑːr.bən/ | Cacbon | C |
| 7 | Nitrogen /ˈnaɪ.trə.dʒən/ | Nitơ | N |
| 8 | Oxygen /ˈɒk.sɪ.dʒən/ | Ôxy | O |
| 9 | Fluorine /ˈflʊər.iːn/ | Flo | F |
| 10 | Neon /ˈniː.ɒn/ | Neon | Ne |
| 11 | Sodium /ˈsəʊ.di.əm/ | Natri | Na |
| 12 | Magnesium /mæɡˈniːziəm/ | Magiê | Mg |
| 13 | Aluminum /əˈluː.mɪ.ni.əm/ | Nhôm | Al |
| 14 | Silicon /ˈsɪl.ɪ.kən/ | Silic | Si |
| 15 | Phosphorus /ˈfɒs.fər.əs/ | Photpho | P |
| 16 | Sulfur /ˈsʌl.fər/ | Lưu huỳnh | S |
| 17 | Chlorine /ˈklɔːr.iːn/ | Clorin | Cl |
| 18 | Argon /ˈɑːɡɒn/ | Agon | Ar |
| 19 | Potassium /pəˈtæs.i.əm/ | Kali | K |
| 20 | Calcium /ˈkæl.si.əm/ | Canxi | Ca |
| 21 | Scandium /ˈskæn.di.əm/ | Scanđi | Sc |
| 22 | Titanium /tɪˈteɪ.ni.əm/ | Titan | Ti |
| 23 | Vanadium /vəˈneɪ.di.əm/ | Vanađi | V |
| 24 | Chromium /ˈkroʊ.mi.əm/ | Crôm | Cr |
| 25 | Manganese /ˈmæŋ.ɡəniz/ | Mangan | Mn |
| 26 | Iron /ˈaɪ.ərn/ | Sắt | Fe |
| 27 | Cobalt /ˈkoʊ.bɒlt/ | Coba | Co |
| 28 | Nickel /ˈnɪk.əl/ | Niken | Ni |
| 29 | Copper /ˈkɑː.pɚ/ | Đồng | Cu |
| 30 | Zinc /zɪŋk/ | Kẽm | Zn |
| 31 | Gallium /ˈɡæl.i.əm/ | Galli | Ga |
| 32 | Germanium /ˈdʒɜːr.meɪ.ni.əm/ | Gecmani | Ge |
| 33 | Arsenic /ˈɑːr.sə.nɪk/ | Asen | As |
| 34 | Selenium /sɪˈliː.ni.əm/ | Selen | Se |
| 35 | Bromine /ˈbroʊ.miːn/ | Brom | Br |
| 36 | Krypton /ˈkrɪp.tɒn/ | Kripton | Kr |
| 37 | Rubidium /ˈruː.bi.di.əm/ | Rubiđi | Rb |
| 38 | Strontium /ˈstrɒn.ti.əm/ | Srotni | Sr |
| 39 | Yttrium /ˈɪtri.əm/ | Ytri | Y |
| 40 | Zirconium /zɜːrˈkoʊ.ni.əm/ | Zicroni | Zr |
| 41 | Niobium /ˈnaɪ.oʊ.bi.əm/ | Niobi | Nb |
| 42 | Molybdenum /məˈlɪb.də.nəm/ | Molipđen | Mo |
| 43 | Technetium /tekˈniː.ʃi.əm/ | Teken | Tc |
| 44 | Ruthenium /ruːˈθiː.ni.əm/ | Ruteni | Ru |
| 45 | Rhodium /ˈroʊ.di.əm/ | Rôdi | Rh |
| 46 | Palladium /pəˈleɪ.di.əm/ | Paladi | Pd |
| 47 | Silver /ˈsɪl.vər/ | Bạc | Ag |
| 48 | Cadmium /ˈkæd.mi.əm/ | Cadimi | Cd |
| 49 | Indium /ˈɪn.di.əm/ | Inđi | In |
| 50 | Tin /tɪn/ | Thiếc | Sn |
| 51 | Antimony /ˈæn.təˌmoʊ.ni/ | Antimon | Sb |
| 52 | Tellurium /teˈlʊər.i.əm/ | Tellu | Te |
| 53 | Iodine /ˈaɪ.əˌdiːn/ | Iot | I |
| 54 | Xenon /ˈziː.nɒn/ | Xênon | Xe |
| 55 | Cesium /ˈsiːziəm/ | Xesi | Cs |
| 56 | Barium /ˈbeəriəm/ | Bari | Ba |
| 57 | Lanthanum /ˈlæn.θə.nəm/ | Lantan | La |
| 58 | Cerium /ˈsɪəriəm/ | Xeri | Ce |
| 59 | Praseodymium /ˌpreɪz.iˈoʊ.di.mi.əm/ | Praseodi | Pr |
| 60 | Neodymium /ˌniː.oʊˈdɪ.mi.əm/ | Neođim | Nd |
| 61 | Promethium /prəˈmiːθiəm/ | Promeđi | Pm |
| 62 | Samarium /səˈmeəriəm/ | Samari | Sm |
| 63 | Europium /jʊˈroʊpiəm/ | U-rô-pi | Eu |
| 64 | Gadolinium /ˌɡædəˈlɪniəm/ | Gado-lin | Gd |
| 65 | Terbium /ˈtɜrbiəm/ | Terbi | Tb |
| 66 | Dysprosium /dɪˈsprɒziəm/ | Diprosi | Dy |
| 67 | Holmium /ˈhoʊlmiəm/ | Holmi | Ho |
| 68 | Erbium /ˈɜrbiəm/ | Eri | Er |
| 69 | Thulium /ˈθjuːliəm/ | Thu-li | Tm |
| 70 | Ytterbium /ˈɪtərbiəm/ | Ytterbi | Yb |
| 71 | Lutetium /luːˈtiːʃiəm/ | Lu-tê-xi | Lu |
| 72 | Hafnium /ˈhæfniəm/ | Hafni | Hf |
| 73 | Tantalum /ˈtæntələm/ | Tan-ta-lum | Ta |
| 74 | Tungsten /ˈtʌŋstən/ | Tung-xten | W |
| 75 | Rhenium /ˈriːniəm/ | Re-ni | Re |
| 76 | Osmium /ˈɒzmiəm/ | O-xi-um | Os |
| 77 | Iridium /ɪˈrɪdiəm/ | I-ri-đi-um | Ir |
| 78 | Platinum /ˈplætɪnəm/ | Ba-chi | Pt |
| 79 | Gold /ɡoʊld/ | Vàng | Au |
| 80 | Mercury /ˈmɜːrkjʊri/ | Thuỷ ngân | Hg |
| 81 | Thallium /ˈθæliəm/ | Talium | Tl |
| 82 | Lead /led/ | Chì | Pb |
| 83 | Bismuth /ˈbɪzməθ/ | Bizmut | Bi |
| 84 | Polonium /pəˈloʊniəm/ | Poloni | Po |
| 85 | Astatine /ˈæstətiːn/ | Astatin | At |
| 86 | Radon /ˈreɪdɒn/ | Radon | Rn |
| 87 | Francium /ˈfrænsiəm/ | Franxi | Fr |
| 88 | Radium /ˈreɪdiəm/ | Radium | Ra |
| 89 | Actinium /ækˈtɪniəm/ | Actini | Ac |
| 90 | Thorium /ˈθɔːriəm/ | Tori | Th |
| 91 | Protactinium /ˌproʊtækˈtɪniəm/ | Pro-tac-ti-ni | Pa |
| 92 | Uranium /jʊˈreɪniəm/ | U-ran | U |
| 93 | Neptunium /nepˈtjuːniəm/ | Nêp-tun | Np |
| 94 | Plutonium /pluːˈtoʊniəm/ | Plu-toni | Pu |
| 95 | Americium /ˌæməˈrɪsiəm/ | A-me-ri-xi | Am |
| 96 | Curium /ˈkjʊəriəm/ | Cu-ri-um | Cm |
| 97 | Berkelium /ˈbɜːrkliəm/ | Ber-ke-li-um | Bk |
| 98 | Californium /ˌkælɪˈfɔːrniəm/ | Cali-pho-ni | Cf |
| 99 | Einsteinium /aɪnˈstaɪniəm/ | A-in-x-tei-ni | Es |
| 100 | Fermium /ˈfɜːrmiəm/ | Fê-mi | Fm |
| 101 | Mendelevium /ˌmendəˈliːviəm/ | Menđelevi | Md |
| 102 | Nobelium /noʊˈbiːliəm/ | Nobelium | No |
| 103 | Lawrencium /lɔːˈrensiəm/ | Lawrenxi | Lr |
| 104 | Rutherfordium /ˌrʌðərˈfɔːrdiəm/ | Rutherfordi | Rf |
| 105 | Dubnium /ˈduːbniəm/ | Đubni | Db |
| 106 | Seaborgium /ˈsiːbɔːrɡiəm/ | Si-bor-gi | Sg |
| 107 | Bohrium /ˈboʊriəm/ | Bo-ri | Bh |
| 108 | Hassium /ˈhæsiəm/ | Ha-xi | Hs |
| 109 | Meitnerium /maɪtˈnɪəriəm/ | Meitneri | Mt |
| 110 | Darmstadtium /dɑːrmˈʃtɑːtiəm/ | Darmstadi | Ds |
| 111 | Roentgenium /ˈrentɡəniəm/ | Rontgeni | Rg |
| 112 | Copernicium /ˌkoʊpərˈnɪsiəm/ | Copernici | Cn |
| 113 | Nihonium /ˈniːhoʊniəm/ | Nihoni | Nh |
| 114 | Flerovium /fleˈroʊviəm/ | Flerovi | Fl |
| 115 | Moscovium /ˈmɒskoʊviəm/ | Moscovium | Mc |
| 116 | Livermorium /ˌlɪvərˈmɔːriəm/ | Livermorium | Lv |
| 117 | Tennessine /teˈnesiːn/ | Tennessin | Ts |
| 118 | Oganesson /ˈoʊɡənesən/ | Oganesson | Og |
Cách Đọc và Phát Âm Chuẩn Tên Nguyên Tố Tiếng Anh
Để tự tin khi học và làm việc với hóa học tiếng Anh, việc phát âm chuẩn các tên nguyên tố tiếng Anh là rất quan trọng. Phần phiên âm IPA đi kèm trong bảng trên sẽ là công cụ hữu ích giúp bạn luyện tập. Hãy chú ý đến trọng âm và các âm đặc trưng của tiếng Anh. Luyện tập thường xuyên bằng cách đọc to các tên nguyên tố, nghe các tài liệu khoa học bằng tiếng Anh và tự ghi âm lại để kiểm tra sự tiến bộ của mình. Đây là một kỹ năng cần thiết cho bất kỳ ai muốn giao tiếp chính xác trong môi trường học thuật và chuyên nghiệp.
Giải Mã Công Thức Hóa Học Tiếng Anh
Sơ Đồ Tổ Chức và Thông Số Của Bảng Tuần Hoàn Nguyên Tố
Trong bảng tuần hoàn nguyên tố hóa học tiếng Anh, mỗi ô nguyên tố không chỉ chứa ký hiệu và tên, mà còn có các thông số quan trọng khác như số hiệu nguyên tử (atomic number), khối lượng nguyên tử trung bình (atomic mass), cấu hình electron và đôi khi là độ âm điện (electronegativity). Số hiệu nguyên tử cho biết số proton trong hạt nhân và xác định danh tính của nguyên tố. Khối lượng nguyên tử trung bình thể hiện khối lượng trung bình của các đồng vị tự nhiên của nguyên tố đó. Nắm vững cách đọc các thông số này giúp bạn hiểu sâu hơn về tính chất hóa học của từng nguyên tố và cách chúng tương tác với nhau.
<>Xem Thêm Bài Viết:<>- Nắm Vững Cấu Trúc Của Promise: Hướng Dẫn Chi Tiết A-Z
- Hướng Dẫn Phân Biệt Especially Và Specially Chuẩn Xác
- Thì Quá Khứ Tiếp Diễn: Cấu Trúc Và Cách Dùng Chuẩn Xác
- Nắm Vững Từ Vựng Tiếng Anh 10 Unit 7 Hiệu Quả Nhất
- Levi: Biểu Tượng Huyền Thoại Của Liên Minh Huyền Thoại Việt Nam
Các Quy Tắc Đọc Công Thức Hóa Học Phổ Biến
Đọc công thức hóa học tiếng Anh đòi hỏi bạn phải biết cách gọi tên các hợp chất từ các nguyên tố hóa học cấu thành chúng. Ví dụ, H₂O được gọi là “water” hoặc “dihydrogen monoxide”. CO₂ là “carbon dioxide”. Các quy tắc chung bao gồm việc sử dụng tiền tố (mono-, di-, tri-, tetra-, v.v.) để chỉ số lượng nguyên tử, và hậu tố (-ide, -ate, -ite) để chỉ loại ion hoặc nhóm chức. Việc nắm vững những quy tắc này giúp bạn không chỉ đọc mà còn hiểu được ý nghĩa của mỗi công thức hóa học và tính chất hóa học cơ bản của hợp chất đó.
Thuật Ngữ Hóa Học Tiếng Anh Cần Biết
Các Từ Vựng Chuyên Ngành Hóa Học Thông Dụng
Để nâng cao khả năng đọc hiểu và giao tiếp trong lĩnh vực hóa học, việc tích lũy các thuật ngữ hóa học tiếng Anh là điều không thể thiếu. Ngoài tên nguyên tố tiếng Anh, bạn cần làm quen với hàng trăm từ vựng hóa học khác liên quan đến các khái niệm, quá trình, và phản ứng hóa học. Những từ này thường có nguồn gốc từ tiếng Latin hoặc Hy Lạp, và việc hiểu rõ chúng sẽ giúp bạn tiếp cận các tài liệu khoa học một cách dễ dàng hơn. Dưới đây là bảng tổng hợp một số từ vựng hóa học quan trọng, giúp bạn xây dựng nền tảng vững chắc cho kiến thức chuyên ngành của mình.
| STT | Từ vựng chuyên ngành Hóa học | Dịch nghĩa |
|---|---|---|
| 1 | Absolute temperature /ˈæbsəˌlut ˈtempərətjʊr/ | Nhiệt độ tuyệt đối |
| 2 | Absolute zero /ˈæbsəˌlut ˈziroʊ/ | Nhiệt độ không (0) tuyệt đối |
| 3 | Accuracy /ˈæk.jə.rə.si/ | Sự chính xác |
| 4 | Amphoteric /æmˈfɑtərɪk/ | Lưỡng tính (một chất có khả năng phản ứng với cả axit và bazơ) |
| 5 | Acid dissociation constant /ˈæsɪd dɪˌsoʊsieɪʃən ˈkɒnstənt/ | Hằng số phân ly axit |
| 6 | Activated complex /ˈæktəˌveɪtɪd ˈkɒmpleks/ | Phức chất hoạt tính |
| 7 | Activation energy /ˌæktɪˈveɪʃən ˈenərdʒi/ | Năng lượng hoạt hóa |
| 8 | Addition reaction /əˈdɪʃən rɪˈækʃən/ | Phản ứng cộng |
| 9 | Absorption /əbˈsɔrpʃən/ | Hấp phụ |
| 10 | Bond energy /bɒnd ˈenərdʒi/ | Năng lượng liên kết |
| 11 | Binary compound /ˈbaɪnəri ˈkɒmpaʊnd/ | Hợp chất nhị phân |
| 12 | Calorimetry /ˌkæləˈrɪmɪtri/ | Nhiệt lượng |
| 13 | Catalyst /ˈkætəlɪst/ | Chất xúc tác |
| 14 | Anode /ˈænoʊd/ | Cực dương |
| 15 | Cathode /ˈkæθoʊd/ | Cực âm |
| 16 | Chain reaction /ˈʧeɪn rɪˈækʃən/ | Phản ứng dây chuyền |
| 17 | Chemical equation /ˈkemɪkəl ɪˈkweɪʒən/ | Phương trình hóa học |
| 18 | Conductance /kənˈdʌktəns/ | Độ dẫn |
| 19 | Condensation /ˌkɒndenˈseɪʃən/ | Sự ngưng tụ |
| 20 | Covalent bond /ˈkoʊveɪlənt bɒnd/ | Liên kết cộng hóa trị |
| 21 | Crystal lattice /ˈkrɪstəl ˈlætɪs/ | Mạng tinh thể |
| 22 | Electrolysis /ɪˌlekˈtrɒləsɪs/ | Điện phân |
| 23 | Molar volume /ˈmoʊlər ˈvɒljuːm/ | Khối lượng mol |
| 24 | Organic compound /ɔrˈɡænɪk ˈkɒmpaʊnd/ | Hợp chất hữu cơ |
| 25 | Neutralization reaction /ˌnjuːtrəlaɪˈzeɪʃən rɪˈækʃən/ | Phản ứng trung hòa |
| 26 | Quantum theory /ˈkwɒntəm ˈθɪəri/ | Lý thuyết lượng tử |
| 27 | Radioactive /ˌreɪdioʊˈæktɪv/ | Phóng xạ |
| 28 | Saturated /ˈsætʃəˌreɪtɪd/ | Bão hòa |
| 29 | Semiconductor /ˌsemɪˈkɒndʌktər/ | Chất bán dẫn |
| 30 | Solubility /ˌsɒl.jəˈbɪl.ə.ti/ | Độ hòa tan |
| 31 | Solvent /ˈsɒlvənt/ | Dung môi |
| 32 | Surface tension /ˈsɜrfɪs ˈtenʃən/ | Sức căng bề mặt |
| 33 | Isomer /ˈaɪsəmər/ | Đồng phân |
| 34 | Reaction /riˈækʃən/ | Phản ứng |
| 35 | Formula /ˈfɔrmjʊlə/ | Công thức |
| 36 | Litmus /ˈlɪtməs/ | Quỳ tím |
| 37 | Binding energy /ˈbaɪndɪŋ ˈenərdʒi/ | Năng lượng liên kết |
| 38 | Equilibrium /ˌiːkwɪˈlɪbriəm/ | Cân bằng hóa học |
| 39 | Family /ˈfæməli/ | Nhóm nguyên tố |
| 40 | Nucleon /ˈnjuːkliɒn/ | Hạt nhân nguyên tử |
| 41 | Pressure /ˈpreʃər/ | Áp suất |
| 42 | Volatile /ˈvɒlətaɪl/ | Bay hơi |
| 43 | Carbon chain /ˈkɑrbən ʧeɪn/ | Chuỗi carbon |
| 44 | Derivative /dɪˈrɪvətɪv/ | Chất dẫn xuất |
| 45 | Diffuse /dɪˈfjus/ | Khuếch tán |
| 46 | Elastic energy /ɪˌlæstɪk ˈenərdʒi/ | Năng lượng đàn hồi |
| 47 | Experiment /ɪkˈsperɪmənt/ | Thí nghiệm |
| 48 | Explosive /ɪkˈspləʊsɪv/ | Chất nổ |
| 49 | Precipitate /prɪˈsɪpɪˌteɪt/ | Chất kết tủa |
Tầm Quan Trọng Của Việc Học Hóa Học Tiếng Anh
Ứng Dụng Thực Tiễn Của Bảng Nguyên Tố Hóa Học
Việc nắm vững bảng tuần hoàn nguyên tố hóa học tiếng Anh không chỉ giới hạn trong môi trường học thuật mà còn có ứng dụng rộng rãi trong đời sống và các ngành công nghiệp. Từ việc phát triển vật liệu mới, dược phẩm, đến công nghệ năng lượng và môi trường, kiến thức về nguyên tố hóa học và tính chất hóa học của chúng là cốt lõi. Hiểu biết về hóa học tiếng Anh mở ra cánh cửa tiếp cận các nghiên cứu khoa học tiên tiến nhất trên thế giới, giúp bạn cập nhật thông tin và áp dụng vào thực tiễn, đóng góp vào sự phát triển của xã hội.
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQs) Về Bảng Tuần Hoàn Nguyên Tố Hóa Học Tiếng Anh
1. Bảng tuần hoàn nguyên tố hóa học tiếng Anh là gì?
Bảng tuần hoàn nguyên tố hóa học tiếng Anh là một bảng liệt kê và sắp xếp các nguyên tố hóa học dựa trên số hiệu nguyên tử, cấu hình electron và tính chất hóa học tuần hoàn của chúng. Nó còn được gọi là “Periodic Table”.
2. Làm thế nào để học thuộc tên nguyên tố tiếng Anh một cách hiệu quả?
Bạn có thể áp dụng các phương pháp như sử dụng thẻ flashcard, học nhóm theo chu kỳ hoặc nhóm, luyện phát âm chuẩn IPA, và xem các video giáo dục bằng tiếng Anh để ghi nhớ tên nguyên tố tiếng Anh.
3. Số hiệu nguyên tử (Atomic Number) trong bảng nguyên tố hóa học có ý nghĩa gì?
Số hiệu nguyên tử chỉ số proton trong hạt nhân của một nguyên tố hóa học, xác định danh tính duy nhất của nguyên tố đó và vị trí của nó trong bảng tuần hoàn nguyên tố hóa học tiếng Anh.
4. Khác biệt giữa “group” và “period” trong bảng tuần hoàn nguyên tố là gì?
“Group” (nhóm) là các cột dọc trong bảng tuần hoàn nguyên tố hóa học tiếng Anh, chứa các nguyên tố có số electron hóa trị tương tự và tính chất hóa học gần giống nhau. “Period” (chu kỳ) là các hàng ngang, chỉ số lớp electron của nguyên tố.
5. Tại sao cần học thuật ngữ hóa học tiếng Anh?
Học thuật ngữ hóa học tiếng Anh giúp bạn tiếp cận nguồn tài liệu khoa học phong phú, tham gia vào cộng đồng nghiên cứu quốc tế, và nâng cao kỹ năng giao tiếp chuyên ngành, đặc biệt khi làm việc với công thức hóa học tiếng Anh và các phản ứng hóa học.
6. Có bao nhiêu nguyên tố trong bảng tuần hoàn nguyên tố hóa học tiếng Anh hiện tại?
Hiện tại, bảng tuần hoàn nguyên tố hóa học tiếng Anh có 118 nguyên tố đã được công nhận.
7. Làm cách nào để đọc công thức hóa học tiếng Anh chính xác?
Để đọc công thức hóa học tiếng Anh chính xác, bạn cần nắm vững tên nguyên tố tiếng Anh, các tiền tố chỉ số lượng nguyên tử (mono-, di-, tri-…), và các hậu tố chỉ loại ion hoặc nhóm chức (-ide, -ate, -ite).
Hi vọng bài viết này đã cung cấp cho bạn cái nhìn toàn diện về bảng tuần hoàn nguyên tố hóa học tiếng Anh và các kiến thức liên quan. Việc nắm vững những thông tin này không chỉ giúp bạn trong học tập mà còn mở rộng cơ hội trong lĩnh vực khoa học và công nghệ. Hãy luôn theo dõi Anh ngữ Oxford để cập nhật thêm nhiều kiến thức tiếng Anh bổ ích và thú vị bạn nhé!
